[x] Đóng lại

 

 

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

TỐI CAO

 

Số:  5126/VKSTC-V8

V/v xây dựng báo cáo tổng kết công tác

KS việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án

hình sự năm 2018

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2018

 

                                   Kính gửi:     Đồng chí Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân

                                                        các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 

Thực hiện Kế hoạch số 133/KH-VKSTC ngày 16/11/2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc tổng kết công tác năm 2018 và triển khai công tác năm 2019 của ngành Kiểm sát nhân dân, Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự (Vụ 8) hướng dẫn xây dựng báo cáo tổng kết công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự như sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Kiểm điểm, đánh giá kết quả công tác kiểm sát việc việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự, trọng tâm là những nhiệm vụ được giao theo Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 20/12/2017 và Kế hoạch số 03/KH-VKSTC ngày 26/12/2017 của Viện trưởng VKSND tối cao; Chương trình công tác năm 2018 của đơn vị. Phân tích đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, trách nhiệm và giải pháp khắc phục.

2. Yêu cầu

- Báo cáo đầy đủ, chính xác kết quả, tiến độ thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự gắn với các chỉ tiêu, nhiệm vụ nêu trong Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 20/12/2018, Hướng dẫn số 35/HD-VKSTC ngày 28/12/2017 của Vụ 8, VKSND tối cao và Chương trình, Kế hoạch công tác năm 2018 của đơn vị. Nhận định, đánh giá sâu về kết quả nổi bật, những mặt còn hạn chế, những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ; phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất, kiến nghị giải pháp để khắc phục khó khăn, vướng mắc, hạn chế, thiếu sót của đơn vị và của Ngành năm 2018 (có dẫn chứng số liệu chứng minh).

B. NỘI DUNG BÁO CÁO

I. SỐ LIỆU (Thống kê theo mẫu phụ lục công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự đã hướng dẫn).

II. TÌNH HÌNH CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT

Yêu cầu đánh giá được ưu điểm, tồn tại vi phạm trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự theo các nội dung sau:

1. Về thủ tục pháp luật trong tạm giữ, tạm giam và THA hình sự

- Đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về thủ tục bắt, tạm giữ: nêu rõ tỷ lệ khởi tố trong tạm giữ hình sự, tỷ lệ người bị tạm giữ hình sự sau chuyển xử lý hành chính, so sánh với cùng kỳ năm 2017.

- Đánh giá việc tạm giam: Tỷ lệ giải quyết các trường hợp bị tạm giam của các cơ quan tiến hành tố tụng, tỷ lệ tăng, giảm so với cùng kỳ năm 2017;

Các trường hợp quá hạn tạm giữ, tạm giam thuộc trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng (tổng số lượt quá hạn đã giải quyết trong năm 2018, số lượt quá hạn hiện còn đến 30/11/2018, phân tích rõ thuộc trách nhiệm của cơ quan nào).

- Nêu và phân tích các trường hợp bị tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù, không có căn cứ và trái pháp luật được trả tự do theo Khoản 2 Điều 22, Khoản 2 Điều 25, Luật tổ chức VKSND năm 2014.

- Tổng số người bị kết án tử hình (phân tích số cũ, số mới, số đã thi hành án, số hiện còn đang bị giam giữ). Đánh giá việc tổ chức thi hành án tử hình ở địa phương ?

- Thủ tục tiếp nhận người bị kết án vào chấp hành án tại phân trại quản lý phạm nhân trong trại tạm giam và số phạm nhân được để lại phục vụ ở nhà tạm giữ Công an cấp huyện. Nêu rõ số phạm nhân để lại chấp hành án tại các nhà tạm giữ, trại tạm giam không đúng đối tượng, tỷ lệ và mức án theo quy định tại Khoản 2 Điều 171 Luật THA hình sự; Số nhà tạm giữ, trại tạm giam vi phạm quy định này.

- Đánh giá tình hình chấp hành pháp luật trong việc ra quyết định thi hành án, chuyển giao quyết định thi hành án, bản án của Tòa án cùng cấp cho cơ quan thi hành án và cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự. (Nêu rõ số quyết định thi hành án hình sự vi phạm về thời hạn ban hành; số quyết định hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ thời hạn chấp hành án phạt tù không có căn cứ; số bị án trốn thi hành án Cơ quan Công an chưa ra quyết định truy nã; số bị án không tự nguyện thi hành án Cơ quan Công an chậm áp giải thi hành án. Nguyên nhân.).

- Nêu và đánh giá các trường hợp án có hiệu lực pháp luật chưa chuyển đi trại giam chấp hành án do thiếu thủ tục, thuộc trách nhiệm của cơ quan nào. Xác định nguyên nhân và biện pháp tác động của Viện kiểm sát, kết quả.

- Đánh giá tình hình chấp hành pháp luật trong việc thi hành án hình sự của Cơ quan thi hành án hình sự; Ủy ban nhân cấp xã về việc lập hồ sơ, phân công cán bộ giám sát, giáo dục và thực hiện việc đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; miễn, giảm thời hạn chấp hành các hình phạt khác hoặc rút ngắn thời gian thử thách quy định tại Điều 33, 34, 66, 77, 78, 86, 95 Luật THA hình sự.

(Lưu ý: Đánh giá chung về tình hình chấp hành pháp luật, kết quả đạt được, những vi phạm, nguyên nhân, biện pháp khắc phục).

2. Về chế độ quản lý

- Đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý người bị bắt, tạm giữ của cơ quan và người có trách nhiệm.

- Công tác quản lý người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân theo quy định của pháp luật? Tình hình vi phạm kỷ luật trong tạm giữ, tạm giam và chấp hành án phạt tù (tách riêng số liệu vi phạm của từng đối tượng); số vụ/ số người trốn; chết do  bị đánh, tự sát, phạm tội mới (nêu rõ hành vi phạm tội; nguyên nhân, trách nhiệm); so sánh với cùng kỳ năm 2017.

- Công tác phân loại quản chế và giam giữ phạm nhân theo loại.

3. Về thực hiện chế độ

Đánh giá việc thực hiện các chế độ đối với người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, kết quả xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Kết quả tổ chức thực hiện các chế độ ăn, ở, sinh hoạt, học tập, lao động, y tế, thăm gặp, nhận quà, liên lạc và bán hàng căng tin.

III. KẾT QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Đánh giá về biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, những đổi mới, cải tiến phương pháp tổ chức thực hiện nhằm hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ.  (Lưu ý: Ở mỗi cấp kiểm sát cần đánh giá rõ việc thực hiện đúng, đủ, vượt chỉ tiêu kiểm sát)

1. Đối với cấp huyện

- Nêu rõ tổng số lần kiểm sát nhà tạm giữ có kết luận bằng văn bản; các dạng vi phạm, số lượt vi phạm đã phát hiện. Biện pháp tác động của Viện kiểm sát (số kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu khắc phục). Kết quả tiếp thu sửa chữa, khắc phục vi phạm của trưởng nhà tạm giữ và các cơ quan tiến hành tố tụng.

- Số lần kiểm sát cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và UBND cấp xã có kết luận bằng văn bản; các dạng vi phạm, số lượt vi phạm đã phát hiện. Biện pháp tác động của Viện kiểm sát (số kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu khắc phục). Kết quả tiếp thu sửa chữa, khắc phục vi phạm.

- Số kết luận trực tiếp kiểm sát không phát hiện vi phạm và không có kiến nghị trong đó (Kiểm sát nhà tạm giữ, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, UBND cấp xã…)

- Đánh giá hoạt động kiểm sát việc ra quyết định thi hành án, gửi bản án, quyết định của Tòa án cùng cấp; kiểm sát đối với Cơ quan thi hành án hình sự và UBND cấp xã trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người bị kết án và thực hiện các thủ tục pháp luật và chế độ đối với người bị kết án.

2. Đối với cấp tỉnh

a. Công tác kiểm tra, hướng dẫn cấp quận, huyện 

- Số văn bản hướng dẫn cấp huyện: văn bản Hướng dẫn công tác. Thông báo rút kinh nghiệm (nội dung), Báo cáo chuyên đề, trả lời thỉnh thị về nghiệp vụ.

- Đánh giá về nội dung, kết quả kiểm tra, hướng dẫn chỉ đạo cấp huyện; những vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.

b. Công tác kiểm sát

- Số lần trực tiếp kiểm sát trại giam thuộc Bộ Công an và trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh quản lý có kết luận bằng văn bản; các dạng vi phạm, số lượt vi phạm đã phát hiện. Biện pháp tác động của Viện kiểm sát (số kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu khắc phục). Kết quả tiếp thu sửa chữa, khắc phục vi phạm.

- Số cuộc kiểm sát việc thực hiện các kháng nghị, kiến nghị đã ban hành năm 2018. Đánh giá khái quát về nội dung, phương thức và kết quả đạt được.

- Kết quả kiểm sát việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; trong đó, nêu rõ Viện kiểm sát đề nghị đưa ra khỏi danh sách xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù bao nhiêu trường hợp, lý do. Kết quả kiểm sát việc miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án phạt tù.

 - Số lần trực tiếp kiểm sát Cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, cấp dưới và UBND cấp xã có kết luận bằng văn bản; các dạng vi phạm, số lượt vi phạm đã phát hiện. Biện pháp tác động của Viện kiểm sát (số kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu khắc phục). Kết quả tiếp thu sửa chữa, khắc phục vi phạm.

- Số lần trực tiếp kiểm sát nhà tạm giữ cấp huyện có kết luận bằng văn bản; các dạng vi phạm, số lượt vi phạm đã phát hiện. Biện pháp tác động của Viện kiểm sát (số kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu khắc phục). Kết quả tiếp thu sửa chữa, khắc phục vi phạm.

- Số kết luận trực tiếp kiểm sát không phát hiện vi phạm, không có kiến nghị, kháng nghị trong đó (trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới, UBND cấp xã).

- Việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ mới thuộc lĩnh vực được giao theo Quyết định số 39/QĐ-VKSTC-V9 ngày 08/4/2015 về việc giao bổ sung nhiệm vụ kiểm sát xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại TAND. Đánh giá kết quả công tác kiểm sát (có dẫn chứng số liệu).

Đánh giá tình hình chấp hành pháp luật trong việc ra quyết định, chuyển giao quyết định, bản án của Tòa án.

Số kiến nghị, kháng nghị đối với các dạng vi phạm mang tính phổ biến trong hoạt động bắt, giữ và chế độ giam giữ; trong thi hành án hình sự (kháng, kiến nghị bằng văn bản riêng) theo Hệ thống chỉ tiêu của Ngành.Việc tiếp nhận và giải quyết đơn khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Điều 142 Luật THA hình sự.

c. Công tác xây dựng Ngành

- Đánh giá công tác phối hợp với các cơ quan tư pháp tại địa phương trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ; việc phối hợp với trại giam trong việc kiểm sát trại giam đóng tại địa phương.

- Công tác tham mưu, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát. Thực trạng của địa phương về công tác cán bộ, về chất lượng, hiệu quả công tác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đề nghị đồng chí Viện trưởng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương nghiên cứu, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc xây dựng báo cáo tổng kết đạt chất lượng, yêu cầu và gửi về VKSND tối cao (Vụ 8) đúng thời hạn quy định.

1. Thời điểm đánh giá kết quả công tác và lấy số liệu xây dựng Báo cáo tổng  kết công tác năm 2018: Từ 01/12/2017 đến 30/11/2018.

2. Thời hạn VKSND tối cao (Vụ 8) nhận được Báo cáo tổng kết, chậm nhất vào ngày 03/12/2018.

(Lưu ý: Đề nghị VKS tỉnh, TP xây dựng báo cáo, gửi kèm theo Danh sách: Các trường hợp trả tự do theo luật tổ chức VKSND năm 2014; các trường hợp trốn; chết do tự sát, chết do bị đánh; phạm tội mới và danh sách án tử hình.)

 Tổng hợp Phụ lục báo cáo một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ năm 2018 (theo mẫu gửi kèm của Hướng dẫn này); Phụ lục số liệu kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và THA hình sự

Báo cáo bản chính có đóng dấu gửi bằng đường bưu điện

Bản mềm báo cáo tổng kết gửi theo địa chỉ của Vụ 8: 

vp_v8@vks.gov.vn

Bản mềm gửi qua hộp thư Email các đơn vị Lưu ý ghi thống nhất  tên chủ đề:

P8-VKSND tỉnh... BC tổng kết 2018

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc liên hệ đồng chí Trưởng phòng Tham mưu, tổng hợp, Vụ 8

(số ĐT 0988.365.927: Email: bichthuyks4@gmail.com..

 

Nơi nhận:

 - Đ/c Bùi Mạnh Cường, PVT-VKSNDTC

 (để b/c);

- Viện trưởng VKSND 63 tỉnh, TP trực thuộc TW (để thực hiện);

- Văn phòng- VKSNDTC (để t/hợp);

 - Lưu VT, Vụ 8.

 

TL. VIỆN TRƯỞNG

Q.VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM SÁT TẠM GIỮ,

TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

 

 

(Đã ký)

 

 

Lương Minh Thống

 

 

 

Phụ lục kèm theo tải về tại đây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lần truy nhập 35360620
Số người đang xem: 5428