|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
Số: 2166/VKSTC-V9
V/v xây dựng báo cáo sơ kết
công tác 6 tháng đầu năm 2020
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020
|
Kính gửi:
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 1, 2, 3;
- Viện trưởng VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
Thực hiện Kế hoạch số 72/KH-VKSTC ngày 15/5/2020 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 9) yêu cầu các đơn vị xây dựng báo cáo sơ kết công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình 6 tháng đầu năm 2020 theo nội dung như sau:
I. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, KIỂM TRA HƯỚNG DẪN VÀ CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
1. Tình hình triển khai thực hiện các Chỉ thị của Viện trưởng VKSND tối cao, gồm: Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 17/12/2019, Chỉ thị số 10/CT-VKSTC ngày 06/4/2016, Chỉ thị số 04/CT-VKSTC ngày 22/3/2018; Hướng dẫn số 02/HD-VKSTC ngày 02/01/2020 về Công tác kiểm sát giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020; chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị năm 2020 và các chỉ thị chuyên đề của Ngành (nêu rõ hình thức triển khai, những nhiệm vụ hoàn thành, những nhiệm vụ chưa hoàn thành).
2. Việc hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, chỉ đạo và điều hành thực hiện công tác kiểm sát đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới.
3. Việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm và khâu đột phá đơn vị đã đề ra trong năm 2020 (các giải pháp nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của Viện kiểm sát trong kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự; nâng chất lượng Bản phát biểu của Kiểm sát viên tại các phiên tòa; triển khai thực hiện Kế hoạch số 159/KH-VKDTC ngày 17/9/2019 của VKSNDTC về thí điểm đào tạo, bố trí cán bộ nhằm tăng cường chất lượng công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự tại một số Viện kiểm sát cấp tỉnh; nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm, nhất là kháng nghị phúc thẩm ngang cấp; nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của TAND cấp huyện; bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu Quốc hội giao).
II. TÌNH HÌNH, SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SÁT
1. Tình hình: Nêu khái quát về tình hình tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, các tranh chấp phổ biến, điển hình, hoặc có tính chất phức tạp xảy ra tại địa phương do Tòa án thụ lý, giải quyết trong kỳ báo cáo, chú ý các tranh chấp mới phát sinh (nếu có), có so sánh với cùng kỳ năm 2019.
2. Số liệu kiểm sát thụ lý giải quyết của VKSND cấp tỉnh (yêu cầu tách riêng vụ, việc; cấp huyện, cấp tỉnh có so sánh với cùng kỳ năm trước)
2.1. Án cấp sơ thẩm
a) Trả lại đơn khởi kiện
b) Tổng thụ lý
- Số cũ chuyển sang; số thụ lý mới
- Cấp huyện; cấp tỉnh
c) Đã xử lý và giải quyết
- Đình chỉ
- Công nhận sự thoả thuận
- Đã xét xử
- Khác
d) Hiện tồn chưa xử lý, giải quyết
Trong đó: Tạm đình chỉ
2.2. Án cấp phúc thẩm
a) Tổng thụ lý
Bao gồm: Số cũ chuyển sang; số thụ lý mới (so sánh với cùng kỳ năm trước)
b) Đã xử lý và giải quyết
- Hoãn phiên toà
- Đình chỉ xét xử ….
- Đã xét xử ….
c) Hiện tồn chưa xử lý, giải quyết
3. Số liệu kiểm sát thụ lý, giải quyết của các VKSND cấp cao
3.1. Kiểm sát giải quyết các vụ, việc dân sự theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp cao.
3.2. Công tác thụ lý và giải quyết án giám đốc thẩm, tái thẩm
3.3. Công tác kiểm sát xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
3.4. Công tác thụ lý giải quyết đơn đề nghị kháng nghị GĐT, tái thẩm.
4. Kết quả công tác khác
4.1. Công tác kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm (biện pháp, giải pháp phát hiện vi phạm tại bản án, quyết định để thực hiện kháng nghị phúc thẩm ngang cấp; kết quả kháng nghị phúc thẩm (đối với VKS cấp tỉnh và VKS cấp cao), kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm (đối với VKS cấp cao). Số vụ báo cáo thỉnh thị VKS cấp trên đề nghị kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
Lưu ý: Số vụ việc Viện kiểm sát kháng nghị có căn cứ nhưng Tòa án không chấp nhận kháng nghị và tiếp tục báo cáo VKS cấp trên (có danh sách trích ngang kèm theo); số án bị hủy liên quan đến trách nhiệm của Viện kiểm sát (có danh sách trích ngang kèm theo).
4.2. Công tác ban hành kiến nghị, chất lượng kiến nghị và tỷ lệ kiến nghị được tiếp thu (tách riêng số kiến nghị Tòa án, số kiến nghị các cơ quan khác).
4.3. Công tác theo dõi, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ thuộc thẩm quyền (việc thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị trong các lĩnh vực).
4.4. Số lượng, chất lượng Thông báo rút kinh nghiệm.
4.5. Công tác tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm (số phiên tòa trực tuyến, phiên tòa rút kinh nghiệm theo cụm...).
4.6. Công tác phối hợp
4.7. Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản, công tác xây dựng Ngành, việc triển khai các hoạt động tổ chức Lễ kỷ niệm 60 năm thành lập Ngành.
5. Tình hình vi phạm trong lĩnh vực hoạt động tư pháp của cơ quan tư pháp tại địa phương (thống kê một số dạng vi phạm điển hình theo Phụ lục kèm theo - Biểu : 04).
6. Việc triển khai, thực hiện chỉ tiêu nghiệp vụ của Ngành: Nêu kết quả thực hiện và so sánh với chỉ tiêu Quốc hội giao theo quy định tại Nghị quyết số 96/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội.
Thời điểm lấy số liệu: Từ ngày 01/12/2019 đến ngày 31/5/2020 (tập hợp theo biểu thống kê gửi kèm; Lưu ý: Đối với Viện kiểm sát cấp tỉnh tập hợp số liệu của 2 cấp theo Biểu thống kê số 1a, 1b, 2a, 2b (cấp tỉnh và cấp huyện có tổng cộng chung); VKSND cấp cao tập hợp theo Biểu thống kê số 3.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Phần này, nêu rõ những nội dung sau:
1. Ưu điểm (nêu rõ những đổi mới, kết quả nổi bật)
2. Hạn chế, tồn tại và khó khăn, vướng mắc
Lưu ý: Viện kiểm sát các cấp thống kê các điều luật Viện kiểm sát tối cao, Tòa án tối cao có hướng dẫn khác nhau và hậu quả của việc áp dụng (nếu có); nêu trách nhiệm của VKSND trong việc phát hiện vi phạm và kháng nghị còn hạn chế (nếu có); khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định và hướng dẫn nghiệp vụ của VKSNDTC, trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 159/KH-VKDTC ngày 17/9/2019 của VKSNDTC tại một số Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
3. Nguyên nhân (trong đó lưu ý giải trình nguyên nhân số kháng nghị phúc thẩm ngang cấp, tỷ lệ kháng nghị GĐT, TT đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp huyện ở một số đơn vị đạt tỷ lệ chưa cao; chất lượng kháng nghị phúc thẩm, GĐT, TT các vụ việc dân sự được Tòa án chấp nhận ở một số đơn vị đạt tỷ lệ chưa cao… ).
4. Một số biện pháp hay, cách làm tốt (khái quát những biện pháp, cách làm nổi bật).
5. Phương hướng, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2020
6. Kiến nghị, đề xuất (cần nêu cụ thể, rõ ràng, theo nhóm nội dung, như: Quản lý, chỉ đạo, điều hành; tổ chức, cán bộ; hướng dẫn, thi hành pháp luật; … .
7. Tự đánh giá xếp loại đơn vị (trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ đơn vị được giao và mức độ hoàn thành, những biện pháp hay, cách làm nổi bật…)
Nhận được công văn này, đề nghị các đồng chí Viện trưởng VKSND các cấp chỉ đạo đơn vị nghiệp vụ xây dựng báo cáo sơ kết đảm bảo chất lượng, (Xây dựng các Biểu thống kê theo đúng mẫu, sử dụng phần mềm Excel được đăng tải trên trang tin điện tử của Ngành kèm theo văn bản này), thời gian gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 9) qua đường bưu điện trước ngày 04/6/2020, đồng thời gửi theo đường Fax và gửi bản mềm qua hộp thư điện tử của Văn phòng Vụ 9 VKSND tối cao (vp_v9@vks.gov.vn) để VKSND tối cao tập hợp số liệu, xây dựng báo cáo chung của toàn Ngành về công tác kiểm sát án dân sự bảo đảm thời gian (lưu ý: Đối với các đơn vị gửi chậm báo cáo, Vụ 9 sẽ xem xét trong việc đánh giá xếp loại của đơn vị)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Trần Công Phàn, Phó Viện trưởng (để b/c);
- Cục 2 (để phối hợp);
- Lưu: VT, TH V9.
|
TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC
VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN
VÀ GIA ĐÌNH
(Đã ký)
Vương Văn Bép
|