|

Đồng chí Hoàng Minh Tiến
Cục trưởng
|
|
|
|

Đồng chí Trần Thị Quế Anh
Phó Cục trưởng
|
|

Đồng chí Vũ Tuấn Anh
Phó Cục trưởng
|
|
|
|
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CỤC THỐNG KÊ TỘI PHẠM VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-VKSTC ngày 26/7/2025
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Cục Thống kê tội phạm và chuyển đổi số (sau đây gọi tắt là Cục 2), ký hiệu là C2.
2. Công chức, viên chức, người lao động; Văn phòng, các phòng, Trung tâm thuộc Cục 2 (sau đây gọi chung là đơn vị); các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Cục 2 chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Vị trí pháp lý
1. Cục 2 là đơn vị cấp cục thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Cục 2 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
Cục 2 thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 21 Thông tư số 04/2025/TT-VKSTC ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 4. Nguyên tắc làm việc
1. Cục 2 làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Mọi hoạt động của Cục 2 phải tuân thủ quy định của pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và Quy chế này. Công chức, viên chức, người lao động thuộc Cục 2 phải thực hiện nhiệm vụ đúng phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và Quy chế làm việc, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của công chức, viên chức, người lao động; tăng cường sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
4. Bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động gắn với thực hiện chủ trương cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức của Đảng và Nhà nước.
Điều 5. Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước
Trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, Lãnh đạo, công chức trong đơn vị phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, quy định của ngành về bảo vệ bí mật nhà nước và chấp hành đúng nội quy sau đây:
1. Lãnh đạo, công chức phải nâng cao ý thức, chủ động phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi làm lộ, mất bí mật nhà nước. Mỗi cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp về việc bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Chỉ những người có thẩm quyền và nhiệm vụ mới được tiếp cận, sử dụng bí mật nhà nước. Việc tiếp nhận, soạn thảo, tạo lập, ban hành, phát hành văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; sao chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, cung cấp, chuyển giao văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị, hội thảo chứa nội dung bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định và quy trình bảo mật.
3. Văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được bảo quản an toàn trong các thiết bị chuyên dụng. Tuyệt đối không lưu trữ, truyền đưa bí mật nhà nước qua các phương tiện, hệ thống không an toàn (mạng công cộng, thiết bị cá nhân không được kiểm soát).
4. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có dấu hiệu làm lộ, mất bí mật nhà nước, phải báo cáo ngay cho lãnh đạo đơn vị để xử lý. Trường hợp để xảy ra vi phạm thì tùy tính chất, mức độ có thể bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Chương II
TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC CỤC 2 VÀ CỦA CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 6. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Lãnh đạo Cục 2:
Lãnh đạo Cục 2 gồm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Các đơn vị thuộc Cục 2 gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Thống kê và Quản lý án;
c) Phòng Công nghệ thông tin;
d) Phòng Cơ yếu;
đ) Trung tâm Công nghệ và Dữ liệu số (sau đây gọi tắt là Trung tâm).
Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục 2 gồm: Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng; Giám đốc Trung tâm và các Phó Giám đốc Trung tâm.
Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Cục 2 do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Biên chế của Cục 2 thuộc biên chế của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục 2 và thẩm định của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng
Văn phòng giúp Cục trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; ban hành, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác thống kê và công nghệ thông tin của Cục 2 và của Ngành.
2. Quản lý công tác cán bộ; giúp việc cho Hội đồng Lương, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Cục 2.
3. Thực hiện công tác quản lý, theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Cục 2; xây dựng các báo cáo liên quan đến hoạt động của Cục 2 theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
4. Thực hiện việc quản lý thu, chi hoạt động của Cục 2, các nội dung khác của toàn Ngành theo chỉ đạo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thực hiện công tác kế hoạch, tài chính; thực hiện chế độ kế toán, quản lý tài chính, tài sản… theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
5. Chủ trì đề xuất và tổ chức thực hiện việc đào tạo, nâng cao nhận thức, kỹ năng về công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
6. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị và hậu cần, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia ISO và công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong nội bộ của Cục 2.
7. Chủ trì biên tập, tham mưu xuất bản các ấn phẩm thông tin thống kê và công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
8. Thu thập, lưu trữ và biên tập hình ảnh, video để thực hiện công tác truyền thông về các hoạt động chung của Cục 2.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Thống kê và Quản lý án
Phòng Thống kê và Quản lý án giúp Cục trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trong công tác thống kê gồm:
a) Theo dõi, quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và sơ kết, tổng kết nghiệp vụ thống kê; xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê, các văn bản khác về thống kê hình sự, thống kê dân sự và thống kê khác của Ngành, liên ngành;
b) Thực hiện thống kê hình sự, thống kê dân sự và thống kê khác;
c) Quản lý, lưu trữ, cung cấp và phổ biến thông tin thống kê của Ngành và liên ngành theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục 2 đề xuất với Cục trưởng các hoạt động nghiên cứu, tổ chức xây dựng và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm soát việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số đối với các hoạt động nghiệp vụ;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục 2 đề xuất với Cục trưởng việc thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu, số liệu thống kê để đánh giá hoạt động của Ngành; phân tích dữ liệu, số liệu thống kê và đề xuất, khuyến nghị chính sách phòng, chống tội phạm.
2. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trong quản lý án gồm:
a) Phối hợp với các Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra thực hiện việc giao, nhận hồ sơ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và hồ sơ các vụ án hình sự; thực hiện quản lý hồ sơ các vụ án tạm đình chỉ thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Đóng dấu xác nhận đăng ký quản lý đối với hồ sơ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và hồ sơ vụ án hình sự lần đầu chuyển đến các Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Tiếp nhận và đăng ký văn bản tố tụng do các Vụ Công tố và kiểm sát điều tra ban hành trong các giai đoạn: thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố các vụ án hình sự;
d) Nhận bản sao văn bản tố tụng hình sự của Cơ quan điều tra phản ánh quá trình giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và giải quyết các vụ án hình sự do các Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra thực hiện;
đ) Nhập các văn bản tố tụng đã nhận của các Vụ Công tố và kiểm sát điều tra, Cơ quan điều tra phản ánh quá trình giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và giải quyết các vụ án hình sự do các Vụ Công tố và kiểm sát điều tra thực hiện;
e) Định kỳ hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo, thông báo về tiến độ, kết quả công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong các giai đoạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; điều tra; truy tố; xét xử các vụ án hình sự;
g) Thực hiện việc giao, nhận hồ sơ chính xác, kịp thời; cung cấp đầy đủ số văn bản tố tụng cho các Vụ Công tố và kiểm sát điều tra, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và các vụ án hình sự;
h) Đề xuất các biện pháp giúp lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao quản lý, theo dõi việc thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và các vụ án hình sự do Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân; trường hợp phát hiện ra vi phạm, thiếu sót, tham mưu cho lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
3. Phối hợp với Văn phòng Cục 2 thực hiện khoản 7 Điều 7 Quy chế này.
4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin
Phòng Công nghệ thông tin giúp Cục trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng các Nghị quyết, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong toàn ngành Kiểm sát nhân dân và tham mưu tổ chức thực hiện sau khi được ban hành.
2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số bảo đảm theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao.
3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả của các đơn vị về công tác công nghệ thông tin, chuyển đổi số; tổ chức đánh giá và tham mưu xếp hạng chuyển đổi số trong ngành Kiểm sát nhân dân.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục 2 xây dựng các quy định, quy chế, tiêu chuẩn, quy định quản lý chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, an toàn, an ninh mạng trong ngành Kiểm sát nhân dân.
5. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức và các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Kiểm sát nhân dân.
6. Thẩm định hoặc phối hợp thẩm định các đề án, dự án công nghệ thông tin, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong ngành Kiểm sát nhân dân thuộc thẩm quyền phê duyệt của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
7. Phối hợp với Phòng Cơ yếu tham mưu cho Cục trưởng về công tác an toàn, an ninh mạng của ngành Kiểm sát nhân dân.
8. Phối hợp với Văn phòng Cục 2 thực hiện khoản 7 Điều 7 Quy chế này.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Cơ yếu
Phòng Cơ yếu giúp Cục trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quản lý, chỉ đạo công tác cơ yếu trong ngành Kiểm sát nhân dân theo Luật Cơ yếu, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Ban Cơ yếu Chính phủ – Bộ Quốc phòng; bảo đảm thông tin qua cơ yếu bí mật, chính xác, nhanh chóng, an toàn, kịp thời.
2. Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác cơ yếu hàng năm. Tổ chức chỉ đạo công tác mã hóa, giải mã và bảo mật thông tin trong hệ thống cơ yếu ngành Kiểm sát nhân dân; bảo đảm việc truyền tải, chuyển giao thông tin mật giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Viện kiểm sát nhân dân các cấp và các đơn vị có mạng hiệp đồng cơ yếu.
3. Tổ chức, quản lý, chỉ đạo chế độ sử dụng “Điện mật” theo quy định của Luật Cơ yếu và quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Quản lý, khai thác, sử dụng trang thiết bị kỹ thuật mật mã, tài liệu nghiệp vụ kỹ thuật mật mã đúng nguyên tắc, chế độ công tác cơ yếu và tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật. Hàng năm, lập kế hoạch nâng cấp, bảo trì, trang bị hệ thống máy mã và các giải pháp, thiết bị cơ yếu khác, đề xuất với Ban Cơ yếu Chính phủ - Bộ Quốc phòng để đáp ứng yêu cầu công tác cơ yếu trong toàn Ngành.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong ngành Kiểm sát nhân dân thống nhất quản lý, triển khai hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng; tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp về tổ chức bộ máy, hạ tầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng; tham mưu xây dựng, hoàn thiện hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định liên quan; thiết lập, vận hành, phát triển hạ tầng kỹ thuật; ứng dụng và phát triển các giải pháp khoa học - công nghệ phục vụ bảo mật và chữ ký số; bảo đảm cung cấp dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng chữ ký số chuyên dùng trong toàn Ngành theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức triển khai giải pháp dùng mật mã để đảm bảo an toàn, bí mật nhà nước trong quá trình vận hành các hệ thống thông tin quan trọng trong toàn Ngành; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc giám sát an toàn thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì tham mưu cho Cục trưởng về công tác an toàn, an ninh mạng của ngành Kiểm sát nhân dân.
7. Tổ chức sơ kết, tổng kết, thống kê, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ công tác cơ yếu cho Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố. Tham mưu giúp Cục trưởng phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của Ban Cơ yếu Chính phủ - Bộ Quốc phòng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác cơ yếu trong ngành Kiểm sát nhân dân. Phối hơp với Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Ban Cơ yếu Chính phủ trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu trong ngành Kiểm sát nhân dân.
8. Phối hợp với Văn phòng Cục 2 thực hiện khoản 7 Điều 7 Quy chế này.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao.
Điều 11. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
1. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục 2, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng, thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm có tổ chức bộ máy như sau:
a) Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc;
b) Các phòng thuộc Trung tâm:
- Phòng Kế hoạch và Đào tạo;
- Phòng Hạ tầng và An toàn thông tin;
- Phòng Dữ liệu và Nền tảng số.
3. Trung tâm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quản trị, vận hành hạ tầng kỹ thuật và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng Trung tâm dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật dùng chung của ngành Kiểm sát nhân dân;
b) Quản trị, vận hành, khai thác các phần mềm, nền tảng số dùng chung, các cơ sở dữ liệu của ngành Kiểm sát nhân dân;
c) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, phát triển nguồn nhân lực về công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ ngành Kiểm sát nhân dân;
d) Cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị và các dịch vụ dữ liệu, dịch vụ kỹ thuật khác về công nghệ thông tin, an toàn, an ninh mạng;
đ) Hợp tác nghiên cứu, xây dựng, chuyển giao công nghệ các phần mềm, nền tảng số, tiện ích công nghệ với các đơn vị trong và ngoài ngành Kiểm sát nhân dân;
e) Tư vấn đầu tư, quản lý dự án, giám sát, thiết kế, hỗ trợ các đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số;
g) Tham gia đấu thầu, ký kết và triển khai các hợp đồng, dự án về công nghệ thông tin;
h) Liên danh, liên kết, hợp tác kinh doanh với các tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm nhằm tạo thêm nguồn thu khác theo quy định của pháp luật;
i) Xử lý, phân tích, tạo lập cơ sở dữ liệu tổng hợp, chuyên ngành;
k) Thực hiện các nhiệm vụ về công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo yêu cầu của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đặt hàng của Viện kiểm sát nhân dân các cấp;
l) Tổ chức hoạt động sự nghiệp dịch vụ công thuộc lĩnh vực thống kê tội phạm, thống kê hoạt động tư pháp, thống kê - tổng hợp (gọi tắt là dịch vụ công thuộc lĩnh vực thống kê);
m) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Cục 2 phân công.
4. Cục trưởng Cục 2 quy định cụ thể về hoạt động của Trung tâm.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng
1. Cục trưởng là Thủ trưởng đơn vị, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được phân công phụ trách Cục 2 về quản lý, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của đơn vị.
2. Cục trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quản lý, chỉ đạo, điều hành Cục 2 thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và các văn bản, quy định có liên quan;
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể, phối hợp hoạt động và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Cục trưởng, lãnh đạo các đơn vị và các công chức, viên chức, người lao động thuộc Cục 2; chủ động phối hợp với các đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Cục 2 và các vấn đề do lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao;
c) Chủ trì phối hợp với Thủ trưởng đơn vị trong Ngành thực hiện nhiệm vụ công tác thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; xây dựng đề án, chuyên đề nghiệp vụ; nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, xây dựng quy chế, ban hành chế độ, chính sách về công tác thống kê và công nghệ thông tin, chuyển đổi số; tổng kết công tác, hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức và người lao động làm công tác thống kê và công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong ngành Kiểm sát nhân dân;
d) Thừa ủy quyền Viện trưởng ký các văn bản, quyết định khi được uỷ quyền, các văn bản thông báo về công tác thống kê và công nghệ thông tin khi được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao; ký văn bản cá biệt, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ về thực hiện công tác thống kê, chuyển đổi số thuộc thẩm quyền của Cục trưởng;
đ) Quyết định một số việc về công tác tổ chức cán bộ, công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật theo Quy chế phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; ký hợp đồng lao động giữa Cục 2 và người lao động theo quy định. Trực tiếp là Chủ tịch Hội đồng thi đua – khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng lương và các Hội đồng khác theo quy định của pháp luật và quy định của Ngành;
e) Quyết định, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ theo quy định của pháp luật và ngành Kiểm sát nhân dân, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Cục 2;
g) Ủy quyền cho Phó Cục trưởng điều hành Cục 2 khi đi công tác hoặc không có mặt ở cơ quan khi thực hiện nhiệm vụ được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao.
3. Cục trưởng là chủ tài khoản của Cục 2, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao về toàn bộ công tác quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Cục 2; chấp hành các quy định về kế toán và kiểm toán.
4. Phạm vi giải quyết công việc của Cục trưởng:
a) Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục 2, các quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và những công việc quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Những công việc được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao hoặc ủy quyền;
c) Trực tiếp giải quyết một số việc tuy đã giao cho Phó Cục trưởng, nhưng do thấy cần thiết vì nội dung vấn đề cấp bách, quan trọng hoặc do Phó Cục trưởng đi công tác vắng; những việc liên quan đến từ hai Phó Cục trưởng trở lên nhưng các Phó Cục trưởng có ý kiến khác nhau.
5. Cục trưởng tổ chức thảo luận tập thể lãnh đạo Cục 2 trước khi quyết định những vấn đề sau:
a) Chương trình công tác, kế hoạch công tác năm, kế hoạch tổ chức hội nghị, xây dựng quy chế, quy định, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ, dự thảo các văn bản quan trọng trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Triển khai các chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng, Nhà nước, các văn bản quan trọng của Ngành;
c) Các chương trình công tác trọng điểm của Cục 2;
d) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Cục 2 theo quy định;
đ) Dự toán sử dụng các nguồn kinh phí được phân bổ (nếu có) hằng năm của Cục 2;
e) Báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Cục 2;
g) Những vấn đề khác mà Cục trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.
Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Cục trưởng, giao cho các đơn vị liên quan thuộc Cục 2 chủ trì lấy ý kiến của các Phó Cục trưởng, tập hợp trình Cục trưởng quyết định.
Sau khi các Phó Cục trưởng đã có ý kiến, Cục trưởng là người đưa ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Cục trưởng
1. Phó Cục trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Phó Cục trưởng được Cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực, địa bàn công tác và một số đơn vị thuộc Cục 2 được sử dụng quyền hạn của Cục trưởng, thay mặt Cục trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những quyết định của mình;
Khi Cục trưởng điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Cục trưởng thì các Phó Cục trưởng phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau và báo cáo Cục trưởng.
2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Cục trưởng:
a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý, xây dựng kế hoạch, các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành và văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được Cục trưởng phân công;
b) Chỉ đạo kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung; hướng dẫn, kiểm tra công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý; báo cáo Cục trưởng kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công;
c) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Cục trưởng khác thì trực tiếp phối hợp để giải quyết với Phó Cục trưởng đó. Trường hợp cần có ý kiến của Cục trưởng hoặc giữa các Phó Cục trưởng còn có các ý kiến khác nhau, phải báo cáo Cục trưởng quyết định;
d) Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề quan trọng khác thì Phó Cục trưởng phải xin ý kiến của Cục trưởng trước khi quyết định;
đ) Ký các văn bản, báo cáo, giấy tờ, trực tiếp quan hệ với các cơ quan, tổ chức khi được Cục trưởng uỷ quyền.
3. Trong trường hợp Cục trưởng vắng mặt, Phó Cục trưởng được ủy quyền (bằng văn bản) giao quản lý điều hành đơn vị ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo phạm vi được phân công, còn có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
a) Thừa ủy quyền Cục trưởng chỉ đạo giải quyết các công việc chung của Cục 2 và ký văn bản thay Cục trưởng;
b) Thừa ủy quyền Cục trưởng chủ trì việc phối hợp hoạt động giữa các Phó Cục trưởng và trực tiếp theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Cục 2;
c) Giải quyết một số công việc cấp bách của Phó Cục trưởng khác khi Phó Cục trưởng đó vắng mặt theo ủy quyền của Cục trưởng;
d) Báo cáo với Cục trưởng kết quả giải quyết công việc trong thời gian được giao quản lý đơn vị.
4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng trực thuộc Cục 2
1. Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị được giao quản lý; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Cục 2 về kết quả thực hiện công việc được giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Ngành và của Cục 2.
2. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị quản lý sang đơn vị khác hoặc lên lãnh đạo Cục 2; không giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của phòng khác.
3. Chủ động phối hợp với các Trưởng phòng khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý và thực hiện nhiệm vụ chung của Cục 2.
4. Đề xuất với lãnh đạo Cục 2 về việc thực hiện chính sách cán bộ.
5. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ đơn vị theo hướng dẫn của Cục 2; phân công công tác cho Phó Trưởng phòng và công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý.
6. Khi vắng mặt phải ủy quyền cho Phó Trưởng phòng quản lý, điều hành đơn vị; vắng từ 01 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách bằng văn bản.
7. Điều hành hoạt động của đơn vị chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế của Cục 2, quy định, nội quy của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
8. Chịu trách nhiệm chính về chất lượng, hiệu quả và tiến độ của công việc được phân công.
9. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng giao.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng phòng trực thuộc Cục 2
1. Phó Trưởng phòng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và ủy nhiệm của Trưởng phòng và lãnh đạo Cục 2.
2. Phó Trưởng phòng có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Giúp Trưởng phòng xây dựng chương trình công tác của đơn vị;
b) Thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành trong đơn vị theo sự phân công của Trưởng phòng; báo cáo kết quả công tác với Trưởng phòng hoặc lãnh đạo Cục 2, kịp thời thống nhất phương án giải quyết nếu có phát sinh trong quá trình thực hiện;
c) Trực tiếp nghiên cứu góp ý kiến xây dựng chuyên đề, xây dựng các loại báo cáo, góp ý hướng dẫn nghiệp vụ;
d) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất giải quyết các công việc của đơn vị;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng phòng và lãnh đạo Cục 2.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm
1. Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Cục 2 về kết quả thực hiện công việc được giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo với Cục trưởng theo quy định của Ngành và của Cục 2.
2. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết; không tự ý chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của Trung tâm sang đơn vị khác trong Cục 2 hoặc lên lãnh đạo Cục 2; không tự ý giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị khác trong Cục 2.
3. Chủ động phối hợp với các Trưởng phòng khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và thực hiện nhiệm vụ chung của Cục 2.
4. Đề xuất với lãnh đạo Cục 2 về việc thực hiện chế độ đối với viên chức, người lao động.
5. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ trong Trung tâm; phân công công tác cho Phó Giám đốc và viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý.
6. Giám đốc là chủ tài khoản của Trung tâm, là đại diện Trung tâm ký kết các hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Kiểm sát nhân dân; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Cục trưởng về toàn bộ công tác quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Trung tâm; chấp hành các quy định về kế toán và kiểm toán.
7. Điều hành Trung tâm chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế tổ chức và hoạt động của Cục 2, quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm và các quy định của Ngành.
8. Chịu trách nhiệm chính về chất lượng, hiệu quả và tiến độ của công việc được phân công.
9. Khi vắng mặt phải ủy quyền cho một Phó Giám đốc quản lý, điều hành Trung tâm; vắng từ 01 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách bằng văn bản.
10. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phân công.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc Trung tâm
1. Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và ủy nhiệm của Giám đốc Trung tâm và lãnh đạo Cục 2.
2. Phó Giám đốc Trung tâm có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giúp Giám đốc Trung tâm xây dựng chương trình công tác Trung tâm;
b) Thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành trong Trung tâm theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm;
c) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất giải quyết các công việc của Trung tâm;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm và lãnh đạo Cục 2 giao.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức
1. Thực hiện các công việc được lãnh đạo đơn vị thuộc Cục 2 hoặc lãnh đạo Cục 2 giao theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị. Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin mà lãnh đạo yêu cầu. Chủ động nghiên cứu, tham mưu, đề xuất về lĩnh vực chuyên môn được giao. Thường xuyên học tập để nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật các văn bản pháp luật có liên quan để nắm vững kiến thức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được phân công và hướng dẫn các đơn vị được theo dõi.
2. Chịu trách nhiệm cá nhân trước lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Cục 2 và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; về hình thức, thể thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi.
3. Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo Cục 2, lãnh đạo đơn vị thuộc Cục 2.
4. Thực hiện các quy định của pháp luật về công chức; các quy định của Cục 2 và đơn vị thuộc Cục 2.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của viên chức và người lao động
1. Chủ động nghiên cứu, tham mưu, đề xuất về lĩnh vực chuyên môn được giao, thực hiện đúng tiến độ, đạt kết quả các nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và lãnh đạo Cục 2 về kết quả thực hiện các công việc được giao.
2. Chủ động, phối hợp chặt chẽ với các công chức trong Cục 2, viên chức và người lao động trong Trung tâm và các đơn vị bên ngoài để giải quyết công việc được giao theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định; trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh phải kịp thời báo cáo và đề xuất biện pháp giải quyết với Phó Giám đốc, Giám đốc Trung tâm hoặc lãnh đạo Cục 2 (nếu được lãnh đạo Cục 2 trực tiếp giao nhiệm vụ).
3. Thường xuyên học tập để nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật các văn bản pháp luật có liên quan để nắm vững kiến thức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được phân công.
4. Thực hiện chế độ báo cáo với Giám đốc Trung tâm hoặc lãnh đạo Cục 2 những thông tin kết quả khi được cử tham gia công tác, nghiên cứu, khảo sát, kiểm tra, học tập, hội nghị, hội thảo… Không được tự ý công bố những thông tin mà lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc lãnh đạo Cục 2 chưa có ý kiến chỉ đạo cụ thể.
5. Chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị, chế độ báo cáo công tác, chế độ quản lý hồ sơ, tài liệu và các quy định khác của pháp luật.
Chương III
CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC
Mục 1
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 20. Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác năm:
a) Yêu cầu:
- Những công việc đăng ký trong chương trình công tác năm của Cục 2 phải thể hiện kết hợp giữa các nhiệm vụ nêu trong các văn bản, ý kiến chỉ đạo của cấp trên với sự chủ động đề xuất của Cục 2. Mỗi công việc cần xác định rõ nội dung chính; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, người phụ trách cấp trình, thời hạn trình từng cấp và thời hạn hoàn thành;
- Các đơn vị thuộc Cục 2 phải chịu trách nhiệm về nội dung và tiến độ chuẩn bị thực hiện công việc mà mình đề xuất đưa vào chương trình công tác của Cục 2.
b) Phân công thực hiện:
- Văn phòng chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Cục 2 xây dựng chương trình công tác năm của Cục 2;
- Các đơn vị thuộc Cục 2 có trách nhiệm xây dựng và gửi Văn phòng danh mục công việc cần trình các cấp trong năm sau, Văn phòng Cục 2 có trách nhiệm tổng hợp trình lãnh đạo Cục 2 ký gửi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đăng ký những công việc của Cục 2 đưa vào chương trình công tác trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đúng thời hạn quy định;
- Sau khi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi Kế hoạch công tác năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Cục 2 cụ thể hóa thành dự thảo chương trình công tác năm của Cục 2 gửi các đơn vị thuộc Cục 2 để tham gia ý kiến;
- Các đơn vị thuộc Cục 2 phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng Cục 2 để tổng hợp xin ý kiến chỉ đạo của Cục trưởng. Văn phòng Cục 2 giúp Cục trưởng tham khảo ý kiến của các Phó Cục trưởng để thông qua chương trình công tác năm của Cục 2;
- Sau khi Cục trưởng ký ban hành, Văn phòng Cục 2 gửi các đơn vị liên quan và các đơn vị thuộc Cục 2 để thực hiện.
Ngoài việc thực hiện theo các quy định tại Quy chế này, còn phải thực hiện theo quy định của các văn bản có liên quan.
2. Chương trình công tác quý:
a) Yêu cầu: Những công việc ghi trong chương trình công tác quý của Cục 2 phải xác định rõ nội dung chính, đơn vị thuộc Cục 2 chủ trì, đơn vị thuộc Cục 2 phối hợp, người phụ trách, trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao hay Cục trưởng, Phó Cục trưởng quyết định, thời hạn trình và thời hạn hoàn thành;
b) Phân công thực hiện:
- Các đơn vị thuộc Cục 2 phải gửi dự kiến chương trình công tác quý cho Văn phòng. Những công việc bổ sung hoặc có sự điều chỉnh về thời gian thì phải có văn bản báo cáo lãnh đạo Cục 2. Đơn vị nào không gửi coi như đơn vị đó không có nhu cầu điều chỉnh;
- Văn phòng tổng hợp chương trình công tác quý của Cục 2, trình Cục trưởng xem xét, quyết định. Những vấn đề trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nếu có sự thay đổi về thời gian, Văn phòng phải có văn bản trình lãnh đạo Cục 2 ký đề nghị lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho điều chỉnh. Chỉ sau khi được chấp nhận, các đơn vị thuộc Cục 2 mới được thực hiện theo tiến độ mới.
3. Chương trình công tác tháng:
a) Hằng tháng, các đơn vị thuộc Cục 2 căn cứ chương trình công tác quý để xây dựng và triển khai thực hiện chương trình công tác tháng. Nếu tiến độ thực hiện chương trình công tác tháng bị chậm phải báo cáo Cục trưởng;
b) Văn phòng tổng hợp chương trình công tác tháng của Cục 2 trình Cục trưởng xem xét, quyết định và thông báo cho các đơn vị thuộc Cục 2.
4. Chương trình công tác tuần:
a) Căn cứ chương trình công tác tháng và sự chỉ đạo của Cục trưởng, Văn phòng phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Cục 2 xây dựng chương trình công tác tuần, trình lãnh đạo Cục duyệt và gửi các đơn vị;
b) Khi có sự thay đổi chương trình công tác tuần của lãnh đạo Cục 2, Văn phòng kịp thời thông báo cho các đơn vị và các cá nhân liên quan thuộc Cục 2 biết.
5. Chương trình công tác của các đơn vị thuộc Cục 2:
a) Căn cứ chương trình công tác của Cục 2 và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các đơn vị thuộc Cục 2 nghiên cứu cách thức, phương pháp triển khai, tổ chức thực hiện. Xác định rõ trách nhiệm đến từng công chức, viên chức, người lao động; đồng thời thể hiện rõ lịch trình thực hiện công việc, bảo đảm tiến độ theo chương trình công tác của Cục 2;
b) Trưởng phòng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tạo điều kiện để đơn vị được giao quản lý hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác. Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định, phải kịp thời báo cáo Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực và thông báo cho Văn phòng biết để điều chỉnh chung và tìm giải pháp khắc phục.
Điều 21. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và hằng năm, các Trưởng phòng rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của đơn vị được giao quản lý, gửi Văn phòng để tổng hợp, báo cáo Cục trưởng về kết quả xử lý các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác thời gian tới.
2. Văn phòng có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của các đơn vị thuộc Cục 2; hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và cuối năm có báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của Cục 2. Kết quả thực hiện chương trình công tác phải được coi là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của mỗi đơn vị thuộc Cục 2.
Mục 2
TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO CỤC 2
Điều 22. Cách thức giải quyết công việc của lãnh đạo Cục 2
1. Cục trưởng, Phó Cục trưởng xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Cục 2. Các đơn vị thuộc Cục 2 báo cáo việc giải quyết công việc bằng “Phiếu đề xuất giải quyết công việc” theo mẫu của Cục 2.
2. Cục trưởng, Phó Cục trưởng chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo các đơn vị liên quan thuộc Cục 2 để tham khảo ý kiến trước khi giải quyết những vấn đề quan trọng, cần thiết mà chưa xử lý ngay được bằng cách thức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các cách thức giải quyết khác theo quy định tại Quy chế này như đi công tác và xử lý công việc tại cơ sở, làm việc trực tiếp với các đơn vị thuộc phạm vi phụ trách, tiếp khách và các phương thức khác do Cục trưởng quy định hoặc ủy quyền.
Điều 23. Thủ tục trình giải quyết công việc
1. Thủ tục trình Cục trưởng, Phó Cục trưởng giải quyết công việc:
a) Văn bản, tờ trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải do lãnh đạo đơn vị thuộc Cục 2 xây dựng, kiểm tra, ký nháy; lãnh đạo Cục 2 kiểm tra và trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khác thuộc Cục 2, trong tài liệu trình nhất thiết phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các đơn vị liên quan; những báo cáo, đề xuất của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương có liên quan phải có ý kiến bằng văn bản của Viện trưởng cấp đó;
c) Tờ trình phải thuyết minh rõ nội dung chính, luận cứ của các kiến nghị, các ý kiến khác nhau. Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, kể cả ý kiến tư vấn (nếu có) và các tài liệu cần thiết khác.
d) Các đơn vị có trách nhiệm gửi hồ sơ trình Lãnh đạo Cục 2 bằng bản điện tử (trừ những hồ sơ bắt buộc phải là bản giấy hoặc cả bản giấy và bản điện tử).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ thủ tục, phải trình Cục trưởng, Phó Cục trưởng giải quyết. Phiếu đề xuất giải quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ, trung thành ý kiến của các đơn vị, kể cả ý kiến khác nhau; ý kiến đề xuất của người trực tiếp theo dõi và ý kiến của lãnh đạo đơn vị thuộc Cục 2 quản lý người trực tiếp theo dõi. Phiếu đề xuất giải quyết công việc phải kèm theo đầy đủ tài liệu.
3. Các công văn, tờ trình đề nghị giải quyết công việc chỉ gửi 01 bản chính đến đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Nếu cần gửi đến các đơn vị có liên quan để biết hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên các đơn vị đó ở phần “Nơi nhận” của văn bản.
4. Đối với các cơ quan, tổ chức không thuộc sự quản lý của Cục 2 thì thực hiện thủ tục gửi công văn đến đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư.
Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc trình lãnh đạo Cục 2 giải quyết công việc
1. Văn phòng chỉ trình Cục trưởng, Phó Cục trưởng những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Cục trưởng, Phó Cục trưởng khi có đủ thủ tục và hồ sơ quy định.
2. Khi nhận được hồ sơ, tài liệu của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương gửi trình Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Văn phòng có nhiệm vụ:
Thẩm tra về mặt thủ tục: Nếu hồ sơ, tài liệu trình không đúng theo quy định, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng gửi lại đơn vị trình và nêu rõ yêu cầu để thực hiện đúng quy định. Đối với những vấn đề cần giải quyết gấp, Văn phòng làm Phiếu báo cho đơn vị trình bổ sung thêm hồ sơ, đồng thời báo cáo Cục trưởng, Phó Cục trưởng biết.
Nếu nội dung hồ sơ, tài liệu trình không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục 2, tài liệu chưa đủ rõ để có thể xem xét quyết định, trong thời gian không quá 3 ngày làm việc, Văn phòng trả lại cho đơn vị trình và nêu rõ lý do trả lại.
3. Hồ sơ trình lãnh đạo Cục 2 phải lập danh mục để theo dõi quá trình xử lý.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng trình, Cục trưởng, Phó Cục trưởng có trách nhiệm xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào Phiếu đề xuất.
Mục 3
TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP
Điều 25. Các loại hội nghị và cuộc họp
Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, Cục 2 tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm.
1. Các hội nghị gồm: hội nghị triển khai công tác năm, 6 tháng, hội nghị chuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết một hoặc một số chuyên đề), hội nghị tập huấn công tác chuyên môn.
2. Các cuộc họp do lãnh đạo Cục 2 chủ trì, gồm:
- Họp giao ban lãnh đạo Cục 2 thường kỳ (tuần, tháng, quý);
- Họp giao ban Cục 2;
- Lãnh đạo Cục 2 họp, làm việc với lãnh đạo các Vụ khác hoặc với các cơ quan, đơn vị hữu quan;
- Lãnh đạo Cục 2 họp, làm việc với lãnh đạo các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương tại trụ sở Cục 2;
- Lãnh đạo Cục 2 họp, làm việc với Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương tại các đơn vị đó;
- Họp tập thể lãnh đạo Cục 2, các cuộc họp khác để giải quyết công việc.
3. Các cuộc họp do lãnh đạo đơn vị thuộc Cục 2 chủ trì:
- Các đơn vị thuộc Cục 2 tổ chức các cuộc họp để giải quyết các công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị đã được quy định;
- Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục 2 có thể tham gia các cuộc họp, làm việc với đại diện các đơn vị liên quan theo chỉ đạo của lãnh đạo Cục 2.
Điều 26. Công tác chuẩn bị hội nghị, họp
1. Duyệt chủ trương:
a) Cục trưởng quyết định các cuộc họp sau:
- Hội nghị chuyên đề; tập huấn (thuộc lĩnh vực Cục trưởng chủ trì);
- Họp giao ban lãnh đạo Cục 2 thường kỳ (tuần, tháng, quý);
- Họp giao ban Cục 2;
- Họp giao ban với một hoặc một số đơn vị thuộc Cục 2;
- Họp tập thể lãnh đạo Cục 2, các cuộc họp khác để giải quyết công việc;
- Lãnh đạo Cục 2 họp, làm việc với lãnh đạo các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương.
b) Phó Cục trưởng quyết định chủ trương các cuộc họp thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, gồm:
- Giao ban với các đơn vị phụ trách thuộc Cục 2;
- Họp, làm việc tại các đơn vị, địa phương;
- Các cuộc họp khác để giải quyết công việc do Phó Cục trưởng chủ trì.
c) Trưởng phòng quyết định các cuộc họp do đơn vị quản lý chủ trì để giải quyết các công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị:
Văn phòng phối hợp với đơn vị chủ trì thuộc Cục 2 chuẩn bị nội dung, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị để báo cáo lãnh đạo Cục 2, trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định về:
- Nội dung hội nghị, phân công chuẩn bị các báo cáo;
- Thành phần, thời gian, địa điểm họp;
- Dự trù kinh phí (nội dung chi, nguồn tài chính);
- Dự kiến thành lập Ban tổ chức hội nghị (nếu có);
- Dự kiến chương trình hội nghị;
- Các vấn đề cần thiết khác.
3. Chuẩn bị và thông qua báo cáo:
a) Văn phòng thông báo cho các đơn vị liên quan thuộc Cục 2 biết các báo cáo chính, báo cáo tóm tắt và các tài liệu cần phải chuẩn bị. Đơn vị thuộc Cục 2 chủ trì nội dung được phân công dự thảo và trình Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực duyệt báo cáo và các tài liệu cần thiết khác. Trưởng phòng được phân công có trách nhiệm kiểm tra kỹ về nội dung, hình thức các báo cáo, tài liệu trước khi trình lãnh đạo Cục 2 duyệt;
b) Thời hạn trình lãnh đạo Cục 2 duyệt báo cáo:
- Báo cáo chính phải gửi Văn phòng trước ngày hội nghị ít nhất 05 ngày làm việc để lãnh đạo Cục 2 xem xét kịp hoàn tất các thủ tục trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt;
- Các chương trình phải thông qua tại cuộc họp lãnh đạo Cục 2 thường kỳ hằng tháng và phải gửi đến lãnh đạo Cục 2 trước ngày họp 02 ngày làm việc;
- Các báo cáo chuyên đề cần lãnh đạo Cục 2 phụ trách lĩnh vực duyệt phải gửi trước ngày họp 01 ngày;
c) Đối với hội nghị Ngành có nội dung liên quan đến nhiều đơn vị, Văn phòng có trách nhiệm đôn đốc các đơn vị thuộc Cục 2 dự thảo báo cáo và trình đúng thời gian quy định để trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao duyệt; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết những vấn đề vượt quá khả năng và quyền hạn của Cục 2;
Các cuộc họp chỉ đề cập đến một nội dung theo chuyên ngành thì đơn vị thuộc Cục 2 chủ trì chuẩn bị nội dung theo kế hoạch;
d) Các báo cáo thông qua lãnh đạo Cục 2 gồm: Báo cáo tổng kết công tác chỉ đạo điều hành sáu tháng, một năm của Cục 2; Báo cáo tổng kết thực hiện các chương trình, công việc; Báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chương trình của Cục 2.
4. Mời họp: Đơn vị thuộc Cục 2 chủ trì tổ chức họp gửi giấy mời đúng danh sách thành phần mời họp. Giấy mời họp phải do lãnh đạo Cục 2 ký.
5. In tài liệu và chuẩn bị các điều kiện phục vụ họp:
a) Văn phòng chịu trách nhiệm in ấn các tài liệu họp do các đơn vị khác thuộc Cục 2 chuẩn bị;
b) Nếu tổ chức họp ở trong Cục 2, Văn phòng chịu trách nhiệm bố trí phòng họp. Nếu tổ chức họp ở ngoài cơ quan, Văn phòng đăng ký, bố trí xe đưa đón chung, nơi ăn, nghỉ cho đại biểu (nếu có);
c) Kinh phí cuộc họp được chi theo quy định chung của Nhà nước và kế hoạch được duyệt nhưng phải bảo đảm tiết kiệm;
d) Chương trình họp do đơn vị thuộc Cục 2 được phân công chủ trì dự thảo, trình lãnh đạo Cục 2 duyệt và báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định (đối với cuộc họp hay hội nghị có lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự).
Điều 27. Tổ chức họp
1. Triển khai họp:
- Sau khi chương trình đã được phê duyệt, đơn vị thuộc Cục 2 chủ trì tổ chức họp chịu trách nhiệm triển khai thực hiện; đăng ký đại biểu và nội dung tham luận để báo cáo người chủ trì họp và xử lý những tình huống cần thiết khác;
- Tại cuộc họp, người chủ trì họp điều hành cuộc họp theo chương trình dự kiến; tùy theo yêu cầu thực tế có thể quyết định điều chỉnh chương trình họp nhưng phải thông báo để những người dự họp biết;
- Người chủ trì họp điều hành cuộc họp phải kết luận rõ ràng về các nội dung, chuyên đề đã được thảo luận trong cuộc họp.
2. Ghi biên bản và thông báo kết quả họp:
a) Đơn vị thuộc Cục 2 chủ trì nội dung họp chịu trách nhiệm cử thư ký ghi biên bản họp (nếu cần) và soạn thảo thông báo ý kiến kết luận tại cuộc họp của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao để Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng duyệt trước khi trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký ban hành;
b) Các đơn vị chuyên môn thuộc Cục 2 dự thảo thông báo kết luận các hội nghị chuyên đề;
c) Các trường hợp khác do lãnh đạo Cục 2 phân công.
3. Báo cáo kết quả họp:
a) Phó Cục trưởng báo cáo kết quả hội nghị do mình chủ trì với Cục trưởng sau khi hội nghị kết thúc;
b) Đối với hội nghị, cuộc họp do lãnh đạo Cục 2 giao cho công chức, viên chức, người lao động trong Cục 2 tham dự, sau khi kết thúc, người được giao nhiệm vụ phải báo cáo Cục trưởng và Phó Cục trưởng phụ trách bằng văn bản về kết quả hội nghị, cuộc họp và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị để lãnh đạo Cục 2 xử lý kịp thời.
4. Các công việc sau họp:
Văn phòng cùng đơn vị khác thuộc Cục 2 được phân công có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện những nội dung lãnh đạo đã kết luận tại hội nghị, cuộc họp; kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo lãnh đạo Cục 2 về kết quả thực hiện kết luận đó.
Mục 4
BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN
Điều 28. Thời hạn ban hành văn bản
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, Văn phòng có trách nhiệm gửi văn bản cho các tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông qua hoặc cho ý kiến chỉ đạo về nội dung công việc, Văn phòng phối hợp với đơn vị liên quan hoàn chỉnh thủ tục để ban hành văn bản hoặc thông báo ý kiến kết luận của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại cuộc họp.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lãnh đạo Cục 2 họp định kỳ hằng tháng, Văn phòng phải ra thông báo ý kiến kết luận của lãnh đạo Cục 2 tại cuộc họp.
Điều 29. Quy định về việc ký các văn bản
1. Cục trưởng ký các văn bản sau:
a) Văn bản công tác chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quản lý hành chính của Cục 2, các văn bản về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính theo quy định của pháp luật và của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Các văn bản trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Các văn bản được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy quyền.
2. Phó Cục trưởng được Cục trưởng giao ký thay các văn bản:
Một số văn bản quy định tại khoản 1 Điều này theo lĩnh vực hoặc khối do Cục trưởng giao phụ trách;
Khi Cục trưởng vắng mặt, Phó Cục trưởng được uỷ quyền ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền của Cục trưởng.
Điều 30. Phát hành văn bản
1. Văn phòng có trách nhiệm phát hành các văn bản của Cục 2 sau khi cấp có thẩm quyền ký, đồng thời tổ chức việc cập nhật theo dõi.
2. Cục trưởng phân công Văn phòng (hoặc đơn vị chuyên môn thuộc Cục 2) tổ chức việc gửi đăng Cổng thông tin điện tử, Báo Bảo vệ pháp luật, Tạp chí Kiểm sát đối với các văn bản không phải là “MẬT” do Cục 2 phát hành khi thấy cần thiết.
3. Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản phát hành phải đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về quản lý và tài liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
Mục 5
KIỂM TRA
Điều 31. Phạm vi và đối tượng kiểm tra
Cục 2 có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành các văn bản của cấp trên và của Cục 2 ban hành đối với những nhiệm vụ, công việc trong phạm vi phụ trách của Cục 2 mà các đơn vị thuộc Cục 2, các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương thực hiện.
Việc kiểm tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo lĩnh vực được giao đối với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương được tiến hành theo các quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 32. Thẩm quyền kiểm tra
1. Cục trưởng kiểm tra mọi hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục 2 và của Cục trưởng theo quy định của pháp luật.
2. Phó Cục trưởng kiểm tra hoạt động của các đơn vị thuộc Cục 2 được phân công phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra do Cục trưởng giao.
3. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục 2 có trách nhiệm kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định và kiểm tra việc thực hiện các công việc do lãnh đạo Cục 2 ủy quyền hoặc giao chủ trì.
4. Công tác kiểm tra thực hiện đúng Quy chế kiểm tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 33. Hình thức kiểm tra
1. Các đơn vị thuộc Cục 2 tự kiểm tra: Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục 2 thường xuyên tổ chức tự kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao tại đơn vị quản lý, phát hiện các vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
2. Cục 2 tiến hành kiểm tra:
Lãnh đạo Cục 2, lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục 2 và các công chức, viên chức, người lao động được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp tại đơn vị cần kiểm tra.
Lãnh đạo Cục 2 yêu cầu các đơn vị thuộc Cục 2 báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc được giao.
Điều 34. Thông báo và báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải thông báo kết quả kiểm tra nêu rõ nội dung kiểm tra, đánh giá những mặt được và chưa được, những sai phạm cùng biện pháp khắc phục và kiến nghị hình thức xử lý (nếu có).
2. Có văn bản báo cáo lãnh đạo Cục 2 kết quả kiểm tra, đồng thời thông báo cho đơn vị kiểm tra và các đơn vị có liên quan. Nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
3. Thủ trưởng đơn vị kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc xử lý sau khi kiểm tra, yêu cầu đơn vị được kiểm tra khắc phục những sai phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo kết quả khắc phục sau kiểm tra với lãnh đạo Cục 2.
4. Định kỳ cuối mỗi quý, Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm báo cáo tình hình thực hiện các văn bản, các công việc được lãnh đạo Cục 2 giao theo thẩm quyền ở đơn vị mình.
5. Văn phòng tổng hợp chung, báo cáo tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, các công việc được lãnh đạo Cục 2 giao.
Mục 6
ĐI CÔNG TÁC
Điều 35. Đi công tác trong nước
1. Tham gia đoàn công tác:
a) Việc cử công chức, viên chức, người lao động tham gia các đoàn công tác của Đảng, Nhà nước, các đoàn công tác liên ngành, các đoàn công tác của Ngành tại các cơ quan hoặc các địa phương, đơn vị (gọi chung là cơ sở) phải theo đúng thành phần được yêu cầu. Những vấn đề liên quan đến Cục 2 phải được chuẩn bị bằng văn bản theo yêu cầu của trưởng đoàn công tác;
b) Khi kết thúc chương trình công tác, chậm nhất sau 05 ngày làm việc, công chức, viên chức, người lao động tham gia đoàn phải báo cáo bằng văn bản gửi lãnh đạo Cục 2 về kết quả chương trình công tác, những vấn đề có liên quan đến Cục 2 do cơ sở đề nghị làm việc với đoàn, kết luận của trưởng đoàn.
2. Lãnh đạo Cục 2 tổ chức đoàn đi công tác cơ sở:
a) Khi có chủ trương của lãnh đạo Cục 2, đơn vị thuộc Cục 2 được giao chủ trì phối hợp với Văn phòng liên hệ với cơ sở để thống nhất chương trình, kế hoạch làm việc, trình trưởng đoàn;
b) Sau khi chương trình, kế hoạch được duyệt, Văn phòng thông báo cho đơn vị liên quan để chuẩn bị. Trưởng phòng cử công chức, viên chức, người lao động tham gia đoàn công tác theo yêu cầu của lãnh đạo Cục 2;
c) Các báo cáo và tài liệu có liên quan của các đơn vị thuộc Cục 2 cần được chuẩn bị xong trước ngày làm việc, báo cáo lãnh đạo Cục 2, gửi trước cho các đơn vị, cơ quan liên quan;
d) Trước ngày làm việc, lãnh đạo Cục 2 chủ trì thống nhất với đơn vị cơ sở lần cuối về chương trình và kế hoạch làm việc, báo cáo lãnh đạo Cục 2 và lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách khối;
đ) Tổ chức làm việc: Cục 2 chủ trì chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị cơ sở triển khai công việc theo chương trình, kế hoạch đã thống nhất, xử lý các tình huống phát sinh. Nội dung làm việc phải chuẩn bị xong trước ngày làm việc và bảo đảm yêu cầu của lãnh đạo Cục 2, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách khối;
e) Sau khi hoàn thành chương trình, kế hoạch làm việc, đơn vị thuộc Cục 2 chủ trì phối hợp với đơn vị liên quan dự thảo thông báo về kết quả làm việc, ý kiến kết luận của lãnh đạo Cục 2, gửi lãnh đạo Cục 2 duyệt trước khi ký ban hành. Lãnh đạo Cục 2 phải báo cáo kết quả với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách khối. Văn phòng chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thông báo của Cục 2.
3. Các đoàn công tác khác:
Khi cử công chức đi công tác phải đảm bảo đúng thành phần liên quan đến nội dung, chương trình công tác; nếu thời gian công tác từ 02 ngày làm việc trở lên, đơn vị phải bố trí người thay thế giải quyết công việc thường xuyên;
Đoàn được cử đi công tác tại cơ sở phải chuẩn bị kế hoạch, chương trình, nội dung, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách và thông báo
cho cơ sở trước khi đến ít nhất là 03 ngày làm việc;
Đoàn công tác tại cơ sở chỉ làm việc và giải quyết những vấn đề đúng nội dung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm quyền của đoàn, đồng thời ghi nhận đầy đủ những kiến nghị có liên quan đến cơ sở;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi đi công tác về, trưởng đoàn công tác phải có báo cáo bằng văn bản với lãnh đạo Cục 2 về kết quả, những kiến nghị của cơ sở có liên quan đến Cục 2, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến nghị đó. Lãnh đạo Cục 2 phải báo cáo kết quả với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách khối.
Điều 36. Đi công tác, học tập ở nước ngoài
Công chức, viên chức, người lao động được cử tham gia các đoàn công tác, học tập ở nước ngoài phải thực hiện theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
Mục 7
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN, BẢO MẬT
Điều 37. Phó Cục trưởng báo cáo Cục trưởng
1. Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc có ý kiến khác nhau và những việc cần xin ý kiến Cục trưởng.
2. Nội dung và kết quả công việc khi được Cục trưởng giao phụ trách đơn vị trong thời gian Cục trưởng đi vắng.
3. Nội dung và kết quả của hội nghị, cuộc họp khi được Cục trưởng ủy quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị đó.
4. Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với Cục 2 của các đơn vị, địa phương và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác ở trong nước cũng như nước ngoài.
Điều 38. Các đơn vị thuộc Cục 2 báo cáo lãnh đạo Cục 2
1. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục 2 phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Cục 2. Báo cáo tháng, quý, 6 tháng, báo cáo năm phải thông qua Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực.
Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của đơn vị quản lý, Trưởng phòng phải báo cáo lãnh đạo Cục 2 để xử lý kịp thời.
2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, lãnh đạo Văn phòng còn phải thực hiện nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức cung cấp thông tin hằng ngày cho Cục trưởng, Phó Cục trưởng về các vấn đề đã được giải quyết;
b) Chuẩn bị, xây dựng báo cáo phục vụ giao ban lãnh đạo Cục 2 hằng tuần;
c) Tổng hợp và xây dựng báo cáo công tác của Cục 2;
d) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Cục 2, các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Cục trưởng;
e) Đề xuất và báo cáo lãnh đạo Cục 2 những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến trách nhiệm, phạm vi và thẩm quyền của đơn vị.
Điều 39. Cung cấp thông tin về hoạt động của các đơn vị thuộc Cục 2
Trưởng phòng có trách nhiệm thông báo bằng những hình thức thích hợp, thuận tiện để công chức, viên chức, người lao động nắm bắt được những thông tin sau đây:
1. Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ngành liên quan đến công việc của đơn vị và của Ngành.
2. Kế hoạch công tác của Ngành và chương trình công tác của Cục 2, kinh phí hoạt động và quyết toán kinh phí hằng năm (nếu có).
3. Tuyển dụng, đi học, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm công chức, viên chức, người lao động.
4. Văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đơn vị.
5. Quy chế của Ngành, nội quy làm việc của đơn vị.
6. Các vấn đề khác theo quy định.
Điều 40. Cung cấp thông tin về hoạt động của Cục 2
1. Về cung cấp thông tin:
a) Theo chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc trả lời trên báo chí, yêu cầu các cơ quan báo chí đã đăng, phát các tin, bài có nội dung sai sự thật phải cải chính hoặc thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật;
b) Trong cung cấp thông tin không được để lộ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước và thông tin về những công việc nhạy cảm đang trong quá trình xử lý.
2. Việc trả lời phỏng vấn báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định về công tác quản lý thông tin của Ngành.
Điều 41. Công tác văn thư lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu
1. Công tác văn thư, lưu trữ của Cục 2 được thực hiện theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Công văn, tài liệu gửi đến Cục 2 phải được Văn phòng tập hợp, phân loại, ghi vào sổ theo dõi và chuyển ngay đến Cục trưởng để xử lý; trường hợp Cục trưởng đi vắng thì được chuyển đến Phó Cục trưởng được giao phụ trách để xử lý; Phó Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo ý kiến chỉ đạo của mình với Cục trưởng. Sau khi có ý kiến của lãnh đạo Cục 2, văn bản đó phải được Văn phòng chuyển đến đơn vị thuộc Cục 2 hoặc công chức, viên chức, người lao động được phân công giải quyết tiếp nhận và ký vào sổ theo dõi.
3. Công văn, tài liệu do Cục 2 ban hành phải được đăng ký vào sổ công văn đi của Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc của Cục 2 (theo quy định) trước khi gửi và phải lưu một bản ở Văn phòng.
4. Công văn, tài liệu được lưu tại Văn phòng theo từng loại, từng cấp ban hành, theo thứ tự thời gian; có danh mục kèm theo để sử dụng chung.
5. Mỗi công chức, viên chức, người lao động trong Cục 2 có trách nhiệm quản lý các văn bản, tài liệu liên quan tới công việc được giao theo đúng các quy định của pháp luật về việc quản lý, bảo quản, bảo mật công văn, tài liệu; lập hồ sơ lưu và bảo quản hồ sơ tài liệu, cuối năm phải sắp xếp, lập danh mục bàn giao cho Văn phòng lưu trữ. Việc quản lý hồ sơ tài liệu mật phải tuân thủ Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trong ngành Kiểm sát nhân dân và Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ trong ngành Kiểm sát nhân dân.
6. Văn phòng giúp Cục trưởng kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ quản lý công văn, tài liệu của Cục 2 và báo cáo đầy đủ, kịp thời với Cục trưởng. Khi công chức, viên chức, người lao động được giao nhiệm vụ đi vắng hoặc được giao nhiệm vụ khác phải bàn giao văn bản, tài liệu đang xử lý cho công chức, viên chức, người lao động được lãnh đạo phân công.
Mục 8
CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
Điều 42. Công tác tổ chức cán bộ của lãnh đạo Cục 2
1. Nhận xét, đánh giá công chức, viên chức, người lao động của đơn vị.
2. Đề xuất tiếp nhận, tuyển dụng công chức, viên chức, người lao động; điều động, phân công trong nội bộ đơn vị đối với công chức, viên chức, người lao động theo quy định phân cấp quản lý đảm bảo đúng cơ cấu công chức, viên chức lãnh đạo cấp đơn vị.
Xây dựng quy hoạch, đề nghị bổ nhiệm các chức danh quản lý, lãnh đạo trong đơn vị, đề xuất chỉ tiêu biên chế báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt. Chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người được đề nghị tiếp nhận.
3. Thực hiện hoặc đề xuất thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
4. Cử người hướng dẫn tập sự đối với người tập sự trong đơn vị; nhận xét, đánh giá kết quả tập sự và đề nghị quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức hoặc hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức, viên chức, người lao động.
5. Các Hội đồng của Cục 2 có thành phần gồm: tập thể lãnh đạo Cục 2, đại diện Ban Chi uỷ, đại diện Ban chấp hành Công đoàn bộ phận. Hội đồng hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Trên cơ sở kết quả thảo luận, quyết định của Hội đồng, Cục trưởng có trách nhiệm đề nghị đơn vị, cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Điều 43. Quản lý công chức, viên chức, người lao động
1. Việc quản lý công chức, viên chức, người lao động của Cục 2 thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân. Mọi công chức, viên chức, người lao động trong Cục 2 phải chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, đảm bảo hiệu quả, năng suất, chất lượng công tác.
2. Công chức, viên chức, người lao động của Cục 2 được mời tham gia những hoạt động chung của cơ quan hoặc của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nếu không thuộc phạm vi nhiệm vụ của Cục 2 phải được sự đồng ý của lãnh đạo Cục 2.
3. Cục trưởng đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Phó Cục trưởng có việc riêng cần nghỉ phải được phép của Cục trưởng (hoặc Phó Cục trưởng phụ trách). Công chức, viên chức, người lao động có việc riêng cần nghỉ phải được phép của lãnh đạo đơn vị thuộc Cục 2 quản lý; vắng từ 1 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách bằng văn bản và được tính vào nghỉ phép năm theo quy định.
Nghỉ phép phải có giấy xin phép ghi rõ thời gian, địa điểm sẽ đến nghỉ; sau khi lãnh đạo Cục duyệt phải gửi đến Văn phòng để theo dõi, quản lý. Công chức, viên chức, người lao động xin xuất cảnh vì việc riêng phải báo cáo lãnh đạo Cục 2 và thực hiện theo các quy định của pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
Mục 9
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 44. Nguồn tài chính của Cục 2
1. Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp.
2. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công.
3. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Điều 45. Quản lý tài chính
1. Hoạt động thu, chi của Cục 2 thực hiện theo các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Cục 2 có trách nhiệm lập, chấp hành dự toán, thực hiện chế độ kế toán và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các nguồn thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật và của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 46. Quản lý và sử dụng tài sản
1. Tài sản của Cục 2 bao gồm: tài sản bằng hiện vật được Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao; tài sản được đầu tư, mua sắm từ ngân sách nhà nước, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khấu hao tài sản và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý và sử dụng tài sản công của Cục 2 được thực hiện theo các quy định của pháp luật và của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Mục 1
QUAN HỆ VỚI LÃNH ĐẠO VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, VỚI CÁC ĐƠN VỊ VÀ CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN
Điều 47. Quan hệ giữa Cục trưởng với Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quan hệ giữa Cục trưởng với Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện theo quy định của Đảng và các quy định về việc phối hợp công tác do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành.
Điều 48. Quan hệ giữa Cục trưởng với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Cục trưởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác của Cục 2 đã được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt, Cục trưởng chủ động tổ chức triển khai mọi hoạt động của Cục 2 trong phạm vi thẩm quyền của mình và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo và xin ý kiến Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách khối về công tác giải quyết nhiệm vụ chuyên môn và các mặt công tác khác của đơn vị, chấp hành nghiêm chỉnh ý kiến chỉ đạo của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách khối.
3. Trong trường hợp Cục trưởng chưa nhất trí với kết luận của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì Cục trưởng vẫn phải chấp hành nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 49. Quan hệ với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Chỉ thị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác thống kê và công nghệ thông tin trong ngành Kiểm sát nhân dân; xây dựng hệ thống biểu mẫu, sổ sách ghi chép, theo dõi, quản lý, sử dụng thông tin thống kê thống nhất trong toàn Ngành; phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm sát và công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của các đơn vị; nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý án, vụ việc và mô hình tổ chức hoạt động thống kê phù hợp với hoạt động của Ngành. Bồi dưỡng nâng cao trình độ pháp luật, nghiệp vụ cho công chức, viên chức, người lao động. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ thống kê và công nghệ thông tin của các đơn vị.
2. Phối hợp với Văn phòng, Cục Tài chính tổ chức thực hiện chương trình công tác, quản lý hành chính tư pháp, trang bị phương tiện, kinh phí phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
3. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế, tiếp nhận, điều động, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và quản lý công chức, viên chức, người lao động thực hiện chính sách cán bộ, đề nghị bổ nhiệm công chức, viên chức của Cục 2.
4. Phối hợp với Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các đơn vị có liên quan để giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, đơn vị, tổ chức, công dân và trong công tác thanh tra, kiểm tra có liên quan đến công tác chuyên môn, nghiệp vụ, công tác xây dựng Ngành.
5. Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách theo phân công của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
6. Phối hợp với các đơn vị khác trong Ngành trong việc tổ chức các hội nghị, hội thảo về công tác thống kê và công nghệ thông tin.
Điều 50. Quan hệ với Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương
1. Cục 2 căn cứ vào các quy định pháp luật, Quy chế nghiệp vụ và Chỉ thị công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để hướng dẫn nghiệp vụ và áp dụng pháp luật; chỉ đạo và kiểm tra về nghiệp vụ công tác thống kê và công nghệ thông tin; thông báo, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương (khi được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy nhiệm).
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương có trách nhiệm nghiên cứu các hướng dẫn của Cục 2 để áp dụng đúng pháp luật và phù hợp với thực tế địa phương, đơn vị. Khi điều động công chức làm công tác thống kê và công nghệ thông tin của đơn vị mình sang làm nhiệm vụ khác phải thống nhất với Cục trưởng Cục 2.
Trường hợp không nhất trí với hướng dẫn của Cục 2 thì trao đổi lại với Cục 2 và báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định. Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao cho Cục 2 thông báo thì Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự Trung ương phải chấp hành.
Điều 51. Quan hệ giữa lãnh đạo Cục 2 với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng Lương cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Quan hệ giữa lãnh đạo Cục 2 với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân được thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Quan hệ giữa lãnh đạo Cục 2 với Hội đồng Lương cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao được thực hiện theo các văn bản quy định về quan hệ công tác với Hội đồng Lương cơ quan.
Điều 52. Quan hệ với các cơ quan hữu quan khác
1. Mọi hoạt động phối hợp bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật và quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Chủ động tổ chức các cuộc họp hoặc tham gia các cuộc họp giữa các ngành theo sự phân công của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao để trao đổi bàn bạc thống nhất những vấn đề có liên quan đến công tác thống kê, công nghệ thông tin và thống nhất những vấn đề cần hướng dẫn các ngành Công an, Viện kiểm sát, Tòa án khi có yêu cầu.
3. Cục 2 quan hệ với các cơ quan hữu quan khác của các bộ, ngành, tổ chức xã hội trong việc xây dựng pháp luật và các văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.
Mục 2
QUAN HỆ CÔNG TÁC TRONG CỤC 2
Điều 53. Quan hệ giữa các lãnh đạo Cục 2
1. Cục trưởng điều hành mọi hoạt động của Cục 2.
2. Phó Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ theo chức trách được giao và theo sự uỷ nhiệm, phân công của Cục trưởng, có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác với Cục trưởng.
3. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Cục trưởng và Phó Cục trưởng thì thực hiện ý kiến của Cục trưởng, nhưng Phó Cục trưởng có quyền báo cáo Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách khối xem xét cho ý kiến chỉ đạo.
Điều 54. Quan hệ giữa lãnh đạo Cục 2 với lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Cục 2
1. Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực và các đơn vị thuộc Cục 2, định kỳ hoặc đột xuất họp với lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục 2 hoặc làm việc với lãnh đạo từng đơn vị thuộc Cục 2 để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ công tác của các đơn vị thuộc Cục 2 và của Cục 2.
2. Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo kịp thời với lãnh đạo Cục 2 về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các quy định của Quy chế này và những vấn đề kiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với yêu cầu của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao và của Cục 2.
3. Trong công tác tham mưu, đề xuất hoặc giải quyết công việc có ý kiến khác nhau giữa công chức, viên chức, người lao động với lãnh đạo đơn vị thì báo cáo lãnh đạo Cục 2; giữa lãnh đạo đơn vị với Phó Cục trưởng thì báo cáo Cục trưởng xem xét, quyết định.
Điều 55. Quan hệ giữa các Trưởng phòng trực thuộc Cục 2
1. Các Trưởng phòng khi được giao chủ trì giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị khác thuộc Cục 2 phải trao đổi ý kiến với lãnh đạo đơn vị đó. Lãnh đạo đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của đơn vị chủ trì.
2. Theo phân công của Cục trưởng, lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm phối hợp thực hiện các chương trình công tác của Cục 2. Đối với những vấn đề liên quan đến nhiều đơn vị thuộc Cục 2 mà có ý kiến khác nhau, vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì lãnh đạo đơn vị chủ trì báo cáo, đề xuất lãnh đạo Cục 2 xem xét, quyết định.
Điều 56. Quan hệ giữa lãnh đạo Cục 2 với tổ chức Đảng của Cục 2
1. Thực hiện quy chế phối hợp giữa cấp ủy với lãnh đạo Cục 2 trong các hoạt động của đơn vị. Định kỳ hằng tháng, Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được Cục trưởng ủy quyền làm việc với đại diện cấp ủy của Cục 2 để thông báo những chủ trương công tác của Cục 2, biện pháp giải quyết những kiến nghị của đảng viên và ý kiến đóng góp của các tổ chức, đoàn thể về hoạt động của Cục 2. Phối hợp với cấp ủy Cục 2 trong công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động và công tác xây dựng đảng.
2. Đại diện cấp ủy được mời tham dự các cuộc họp do lãnh đạo Cục 2 chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đảng viên.
3. Cục trưởng tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức trên hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của Cục 2 được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nhiệm vụ và lợi ích hợp pháp của đảng viên.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế các quy định trước đây về tổ chức và hoạt động của Cục 2.
Điều 58. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục 2, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định./.