|

Đồng chí Vũ Thị Hải Yến - Vụ trưởng
|
|
|
|

Đồng chí Hoàng Thị Thúy Hòa
Phó Vụ trưởng
|
|

Đồng chí Bùi Việt Dương
Phó Vụ trưởng
|
|
|
|
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP
VỀ HÌNH SỰ
(Ban hành theo Quyết định số 13/QĐ-VKSTC ngày 26 tháng 7 năm 2025
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tổ chức hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự (sau đây gọi tắt là Vụ 13, ký hiệu V13).
2. Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác (sau đây gọi chung là công chức), các phòng thuộc Vụ 13; các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Vụ 13 chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Vị trí pháp lý
Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự là đơn vị nghiệp vụ thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Tên giao dịch quốc tế: Department for International Cooperation and Mutual Legal Assistance in Criminal Matters
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 18 Thông tư số 04/2025/TT-VKSTC ngày 25/7/2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 4. Nguyên tắc làm việc
1. Vụ 13 làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Mọi hoạt động của Vụ 13 phải tuân thủ quy định của pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và Quy chế này. Công chức thuộc Vụ 13 thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và Quy chế này, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của công chức, tăng cường sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ 13 và của ngành Kiểm sát nhân dân.
4. Bảo đảm giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật, quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
5. Bảo đảm nguyên tắc dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động gắn với thực hiện chủ trương cải cách hành chính, cải cách công vụ của Đảng, Nhà nước và ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 5: Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước
Trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, lãnh đạo, công chức trong đơn vị phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, quy định của ngành về bảo vệ bí mật nhà nước và chấp hành đúng nội quy sau đây:
1. Lãnh đạo, công chức phải nâng cao ý thức, chủ động phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi làm lộ, mất bí mật nhà nước. Mỗi cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp về việc bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Chỉ những người có thẩm quyền và nhiệm vụ mới được tiếp cận, sử dụng bí mật nhà nước. Việc tiếp nhận, soạn thảo, tạo lập, ban hành, phát hành văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; sao chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, cung cấp, chuyển giao văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị, hội thảo chứa nội dung bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định và quy trình bảo mật.
3. Văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được bảo quản an toàn trong các thiết bị chuyên dụng. Tuyệt đối không lưu trữ, truyền đưa bí mật nhà nước qua các phương tiện, hệ thống không an toàn (mạng công cộng, thiết bị cá nhân không được kiểm soát).
4. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có dấu hiệu làm lộ, mất bí mật nhà nước, phải báo cáo ngay cho lãnh đạo đơn vị để xử lý. Trường hợp để xảy ra vi phạm thì tùy tính chất, mức độ có thể bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Chương II
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG
VÀ CỦA CÔNG CHỨC
Điều 6. Tổ chức bộ máy, biên chế
1. Vụ 13 gồm có Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và công chức khác.
2. Vụ 13 có các phòng chuyên môn gồm:
a) Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp (Phòng 1);
b) Phòng Hợp tác quốc tế (Phòng 2);
c) Phòng Tương trợ tư pháp về hình sự (Phòng 3);
Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng trực thuộc Vụ 13 do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ 13 và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Biên chế của Vụ 13 thuộc biên chế của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, do Viện trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ 13 và thẩm định của Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp
Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp giúp Vụ trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Nghiên cứu, xác định chủ trương, xây dựng kế hoạch và thống nhất quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong ngành Kiểm sát nhân dân;
2. Nghiên cứu pháp luật quốc tế; theo dõi, đánh giá việc thực thi các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
3. Đàm phán, ký kết, tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước đối với các chương trình, dự án, phi dự án quốc tế trong ngành Kiểm sát nhân dân;
4. Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của Vụ 13; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác của Vụ 13 theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Vụ 13;
5. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác của Vụ 13;
6. Theo dõi, quản lý các trường hợp cán bộ trong ngành Kiểm sát nhân dân đi công tác nước ngoài;
7. Theo dõi công tác cán bộ; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật và chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp của công chức Vụ 13;
8. Thực hiện công tác chuyển đổi số trong Vụ 13; công tác tuyên truyền về hoạt động hợp tác quốc tế của ngành Kiểm sát nhân dân;
9. Công tác quản lý tài sản công thuộc phạm vi sử dụng của Vụ 13;
10. Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, xây dựng các đề tài, đề án, chuyên đề của Vụ 13;
11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do lãnh đạo Vụ 13 giao.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Hợp tác quốc tế
Phòng Hợp tác quốc tế giúp Vụ trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao và của ngành Kiểm sát nhân dân trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2. Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các thoả thuận quốc tế, chương trình hợp tác song phương giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao với đối tác nước ngoài;
3. Nghiên cứu, đề xuất việc gia nhập và tổ chức thực hiện hoạt động trong các cơ chế hợp tác quốc tế đa phương của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất, cung cấp thông tin về hoạt động hợp tác quốc tế của ngành Kiểm sát nhân dân;
5. Thực hiện công tác lễ tân đối ngoại của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
6. Quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của ngành Kiểm sát nhân dân;
7. Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
8. Tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, xây dựng các đề tài, đề án, chuyên đề của Vụ 13;
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do lãnh đạo Vụ 13 giao.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tương trợ tư pháp về hình sự
Phòng Tương trợ tư pháp về hình sự giúp Vụ trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự; tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định và chuyển giao, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gửi đi nước ngoài; xem xét, quyết định việc thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài gửi đến Việt Nam và yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra hoặc cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự;
2. Trực tiếp thực hiện một số hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định pháp luật và chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
3. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong nước và các cơ quan, tổ chức nước ngoài thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự theo chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao và lãnh đạo Vụ 13;
4. Hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án và các cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự;
5. Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự; rà soát, theo dõi, đánh giá việc thực thi các điều ước quốc tế có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự; phối hợp, tham gia đàm phán các điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
6. Nghiên cứu, đề xuất việc gia nhập và tổ chức thực hiện hoạt động trong các cơ chế hợp tác quốc tế đa phương liên quan đến lĩnh vực tương trợ tư pháp về hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về hình sự;
8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất, cung cấp thông tin về hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự;
9. Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, xây dựng các đề tài, đề án, chuyên đề của Vụ 13;
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do lãnh đạo Vụ 13 giao.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ trưởng
1. Vụ trưởng là Thủ trưởng đơn vị, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về quản lý, chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của Vụ 13.
2. Vụ trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quản lý, chỉ đạo, điều hành Vụ 13 thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các quy chế, quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các quy định có liên quan;
b) Phân công công việc, ủy quyền cho các Phó Vụ trưởng của Vụ 13, cho lãnh đạo các phòng thuộc Vụ 13 thực hiện các công việc cụ thể theo quy định của pháp luật, quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; chủ động phối hợp với các đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Vụ 13 hoặc các vấn đề do lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ được phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý của Vụ 13;
d) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn trong quan hệ quốc tế của ngành Kiểm sát nhân dân;
đ) Trực tiếp là Chủ tịch Hội đồng Lương, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - khen thưởng và kỷ luật và các Hội đồng khác của Vụ 13 theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân;
e) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Vụ trưởng.
3. Phạm vi giải quyết công việc của Vụ trưởng:
a) Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, các quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và những công việc quy định tại Quy chế này;
b) Những công việc được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao hoặc ủy quyền;
c) Trực tiếp giải quyết những việc tuy đã giao cho Phó Vụ trưởng, nhưng do thấy cần thiết vì nội dung vấn đề cấp bách hoặc quan trọng, hay do Phó Vụ trưởng đi công tác vắng; những việc liên quan đến từ hai Phó Vụ trưởng trở lên nhưng các Phó Vụ trưởng có ý kiến khác nhau;
4. Vụ trưởng thảo luận tập thể lãnh đạo Vụ 13 trước khi quyết định những vấn đề sau:
a) Chương trình công tác, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo các văn bản quan trọng trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Triển khai các chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng, Nhà nước, các văn bản quan trọng của ngành Kiểm sát nhân dân;
c) Các chương trình công tác trọng điểm của Vụ 13;
d) Công tác tổ chức cán bộ và thi đua khen thưởng của Vụ 13;
đ) Báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Vụ 13;
e) Những vấn đề khác mà Vụ trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.
Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Vụ trưởng giao cho phòng liên quan thuộc Vụ 13 chủ trì lấy ý kiến các Phó Vụ trưởng, tập hợp trình Vụ trưởng quyết định.
Sau khi các Phó Vụ trưởng đã có ý kiến, Vụ trưởng là người đưa ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Vụ trưởng
1. Phó Vụ trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn:
Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực hoặc địa bàn công tác, phụ trách một hoặc một số phòng và được sử dụng quyền hạn của Vụ trưởng, thay mặt Vụ trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những quyết định của mình;
Khi Vụ trưởng điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Vụ trưởng thì các Phó Vụ trưởng phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau và báo cáo Vụ trưởng.
2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Vụ trưởng:
a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý, xây dựng kế hoạch, các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành và văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được Vụ trưởng phân công;
b) Chỉ đạo kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được phân công, nghiên cứu và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;
c) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Vụ trưởng khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Vụ trưởng đó để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Vụ trưởng hoặc giữa các Phó Vụ trưởng còn có các ý kiến khác nhau, phải báo cáo Vụ trưởng quyết định;
d) Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề quan trọng khác thì Phó Vụ trưởng phải xin ý kiến của Vụ trưởng trước khi quyết định.
3. Trong trường hợp Vụ trưởng vắng mặt, Phó Vụ trưởng được giao quản lý điều hành Vụ 13 ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo phạm vi được phân công, còn có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
a) Được Vụ trưởng ủy quyền thay mặt Vụ trưởng, chỉ đạo giải quyết các công việc chung của Vụ và ký văn bản thay Vụ trưởng;
b) Được Vụ trưởng ủy quyền chủ trì việc phối hợp hoạt động giữa các Phó Vụ trưởng và trực tiếp theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Vụ;
c) Giải quyết một số công việc cấp bách của Phó Vụ trưởng khác khi Phó Vụ trưởng đó vắng mặt theo ủy quyền của Vụ trưởng;
d) Báo cáo với Vụ trưởng kết quả giải quyết công việc trong thời gian được giao quản lý Vụ 13.
4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Vụ trưởng giao.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng
1. Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Vụ 13 về kết quả thực hiện công việc được giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và của Vụ 13.
2. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng phụ trách cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết; không tự ý chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của phòng mình sang phòng khác hoặc lên lãnh đạo Vụ 13; không tự ý giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của phòng khác.
3. Chủ động phối hợp với các Trưởng phòng khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng và thực hiện nhiệm vụ chung của Vụ 13.
4. Đề xuất với lãnh đạo Vụ 13 về việc thực hiện chính sách cán bộ của phòng.
5. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ trong phòng theo hướng dẫn của Vụ 13; phân công công tác cho Phó Trưởng phòng và công chức thuộc quyền quản lý.
6. Khi vắng mặt phải ủy quyền cho Phó Trưởng phòng quản lý, điều hành phòng; vắng từ 01 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng phụ trách.
7. Điều hành hoạt động của phòng chấp hành đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và Quy chế này.
8. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng giao.
9. Trưởng phòng chịu trách nhiệm chính về chất lượng, hiệu quả và tiến độ của công việc được phân công.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng phòng
1. Phó Trưởng phòng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và ủy nhiệm của Trưởng phòng và lãnh đạo Vụ 13.
2. Phó Trưởng phòng có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Giúp Trưởng phòng xây dựng chương trình công tác của phòng;
b) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất giải quyết các công việc của phòng;
c) Thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành trong phòng theo sự phân công của Trưởng phòng;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng phòng và lãnh đạo Vụ 13.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức
1. Thực hiện các công việc được lãnh đạo phòng hoặc lãnh đạo Vụ 13 giao theo chức năng nhiệm vụ chuyên môn của phòng.
2. Chịu trách nhiệm cá nhân trước lãnh đạo phòng, lãnh đạo Vụ và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; về hình thức, thể thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi.
3. Thực hiện các quy định của pháp luật về công chức, các quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và của Vụ 13.
Chương III
CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC
Mục 1
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 15. Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác năm:
a) Yêu cầu:
- Những công việc đăng ký trong Chương trình công tác năm của Vụ 13 phải thể hiện kết hợp giữa các nhiệm vụ nêu trong các văn bản, ý kiến chỉ đạo của cấp trên với sự chủ động đề xuất của phòng. Mỗi công việc cần xác định rõ nội dung chính, phòng chủ trì, phòng phối hợp, người phụ trách cấp trình, thời hạn trình từng cấp và thời hạn hoàn thành;
- Các phòng phải chịu trách nhiệm về nội dung và tiến độ chuẩn bị thực hiện công việc mà mình đề xuất đưa vào chương trình công tác của Vụ 13.
b) Phân công thực hiện:
- Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp chủ trì, phối hợp với các phòng liên quan xây dựng Chương trình công tác năm của Vụ 13;
- Các phòng thuộc Vụ 13 có trách nhiệm xây dựng và gửi Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp danh mục công việc cần trình các cấp trong năm sau. Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp có trách nhiệm tổng hợp trình lãnh đạo Vụ 13 ký gửi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để đưa vào chương trình công tác trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đúng thời hạn quy định;
- Sau khi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi Kế hoạch công tác năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp phải cụ thể hóa thành dự thảo Chương trình công tác năm của Vụ 13 gửi các phòng để tham gia ý kiến;
- Các phòng phải có ý kiến chính thức gửi Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp để tổng hợp, tham khảo ý kiến của các Phó Vụ trưởng và trình Vụ trưởng thông qua Chương trình công tác năm của Vụ 13;
- Sau khi Vụ trưởng ký ban hành, Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp gửi các đơn vị liên quan, các phòng thuộc Vụ 13 để thực hiện;
Ngoài việc thực hiện theo các quy định tại Quy chế này, còn phải thực hiện theo quy định của các văn bản có liên quan.
2. Chương trình công tác quý:
a) Yêu cầu: Những công việc ghi trong chương trình công tác quý của Vụ 13 phải xác định rõ nội dung chính, phòng chủ trì, phòng phối hợp, người phụ trách, trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao hay lãnh đạo Vụ quyết định, thời hạn trình và thời hạn hoàn thành.
b) Phân công thực hiện:
- Các phòng phải gửi dự kiến chương trình công tác quý cho Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp. Những công việc bổ sung hoặc có sự điều chỉnh về thời gian thì phải báo cáo lãnh đạo Vụ 13;
- Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp tổng hợp chương trình công tác quý của Vụ 13, tham khảo ý kiến của các Phó Vụ trưởng và trình Vụ trưởng xem xét, quyết định. Những vấn đề trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nếu có sự thay đổi về thời gian, Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp phải có văn bản trình lãnh đạo Vụ 13 ký đề nghị lãnh đạo Viện cho điều chỉnh. Chỉ sau khi được chấp nhận, các phòng mới được thực hiện theo tiến độ mới.
3. Chương trình công tác tháng:
Hằng tháng, các phòng căn cứ chương trình công tác quý để xây dựng chương trình công tác tháng, gửi Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp tổng hợp chương trình công tác tháng của Vụ 13 trình Vụ trưởng xem xét, quyết định và thông báo cho các phòng để thực hiện. Nếu có sự thay đổi chương trình công tác tháng, phòng có liên quan phải báo cáo Vụ trưởng.
4. Chương trình công tác tuần:
Các phòng căn cứ chương trình công tác tháng để xây dựng chương trình công tác tuần, gửi Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp tổng hợp chương trình công tác tuần của Vụ 13 báo cáo Lãnh đạo Vụ và thông báo cho các phòng để thực hiện. Nếu có sự thay đổi chương trình công tác tuần, phòng có liên quan phải báo cáo Vụ trưởng.
5. Chương trình công tác của các phòng thuộc Vụ 13:
Căn cứ chương trình công tác của Vụ 13 và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các phòng nghiên cứu cách thức, phương pháp triển khai, tổ chức thực hiện; xác định rõ trách nhiệm đến từng công chức trong phòng; đồng thời thể hiện rõ lịch trình thực hiện công việc, bảo đảm tiến độ theo chương trình công tác của Vụ 13.
Trưởng phòng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tạo điều kiện để phòng hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác. Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định, phải kịp thời báo cáo lãnh đạo Vụ phụ trách lĩnh vực để tìm giải pháp khắc phục và thông báo cho Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp biết để điều chỉnh chung.
Điều 16. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tháng, hằng quý, sáu tháng và hằng năm, các Trưởng phòng rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của phòng, gửi Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp để tổng hợp, báo cáo Vụ trưởng về kết quả xử lý các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác thời gian tới.
2. Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của các phòng thuộc Vụ 13; hằng tháng, hằng quý, sáu tháng và cuối năm có báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của Vụ. Kết quả thực hiện chương trình công tác phải được coi là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của mỗi phòng.
Mục 2
TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO VỤ
Điều 17. Cách thức giải quyết công việc của lãnh đạo Vụ
1. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở giao nhiệm vụ cho các phòng. Các phòng báo cáo lãnh đạo Vụ về việc giải quyết công việc được giao.
2. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo các phòng liên quan để giải quyết những vấn đề quan trọng, cần thiết.
3. Các cách thức giải quyết khác theo quy định tại Quy chế này như đi công tác và xử lý công việc tại cơ sở, làm việc trực tiếp với các phòng thuộc phạm vi phụ trách, tiếp khách và các phương thức khác do Vụ trưởng quy định hoặc ủy quyền.
Điều 18. Thủ tục giải quyết công việc
1. Thủ tục tiếp nhận, phân công giải quyết công việc:
a) Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, tài liệu được gửi đến Vụ 13. Nếu hồ sơ, tài liệu gửi đến không thuộc thẩm quyền giải quyết của Vụ 13, phòng trả lại cho đơn vị gửi và nêu rõ lý do trả lại. Đối với hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Vụ 13, phòng phân loại và đề xuất Lãnh đạo Vụ 13 giao phòng chuyên môn giải quyết.
b) Sau khi nhận được hồ sơ, tài liệu từ Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp, Vụ trưởng/Phó Vụ trưởng phụ trách phải có ý kiến chính thức về việc phân công giải quyết đối với hồ sơ, tài liệu đó.
2. Thủ tục trình Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng giải quyết công việc:
a) Văn bản giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Vụ 13 phải được lãnh đạo phòng rà soát, ký nháy trước khi trình lãnh đạo Vụ 13 ký ban hành;
b) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng khác trong Vụ 13, phải lấy ý kiến của các phòng liên quan trước khi trình lãnh đạo Vụ 13.
3. Thủ tục trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết công việc:
a) Văn bản, tờ trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải được lãnh đạo phòng rà soát, ký nháy; báo cáo lãnh đạo Vụ kiểm tra, ký và trình lãnh đạo Viện;
b) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị khác thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong tài liệu trình nhất thiết phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các đơn vị có liên quan.
4. Tài liệu trình đối với các văn bản phải thể hiện rõ nội dung, ý kiến đề xuất và các tài liệu cần thiết khác.
Mục 3
TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP
Điều 19. Các loại hội nghị và cuộc họp
Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, Vụ 13 tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm.
1. Các hội nghị do lãnh đạo Vụ 13 chủ trì, gồm: Hội nghị triển khai công tác năm, 6 tháng, hội nghị chuyên đề, hội nghị tập huấn và các hội nghị khác.
2. Các cuộc họp do lãnh đạo Vụ 13 chủ trì, gồm:
a) Họp toàn thể Vụ 13;
b) Họp giao ban lãnh đạo, cán bộ chủ chốt Vụ 13;
c) Lãnh đạo Vụ 13 họp, làm việc với lãnh đạo các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới hoặc với các cơ quan, đơn vị hữu quan trong nước và nước ngoài;
d) Các cuộc họp khác để giải quyết công việc.
3. Các cuộc họp do Trưởng phòng (hoặc Phó Trưởng phòng được uỷ quyền) chủ trì:
a) Các cuộc họp phòng để giải quyết các công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng đã được quy định;
b) Các cuộc họp, làm việc với đại diện các phòng, đơn vị liên quan khác theo chỉ đạo của lãnh đạo Vụ 13.
Điều 20. Tổ chức hội nghị, cuộc họp
1. Phòng chủ trì chuẩn bị tổ chức hội nghị, cuộc họp:
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị, cuộc họp theo quy định;
b) Xây dựng, trình lãnh đạo Vụ duyệt báo cáo và các tài liệu liên quan;
c) In tài liệu hoặc sử dụng tài liệu điện tử không thuộc trường hợp Danh mục bí mật nhà nước và chuẩn bị các điều kiện cần thiết;
d) Triệu tập hoặc mời đại biểu dự hội nghị, cuộc họp;
đ) Xây dựng chương trình hội nghị, cuộc họp.
2. Triển khai hội nghị, cuộc họp:
a) Sau khi chương trình đã được phê duyệt, phòng chủ trì tổ chức hội nghị, cuộc họp chịu trách nhiệm triển khai thực hiện, đăng ký đại biểu và nội dung tham luận để báo cáo người chủ trì và xử lý những tình huống cần thiết khác, đăng tải nội dung và tài liệu liên quan trên các nền tảng số nếu cần thiết;
b) Tại hội nghị, cuộc họp, người chủ trì điều hành theo chương trình dự kiến; tùy theo yêu cầu thực tế có thể quyết định điều chỉnh chương trình hội nghị, cuộc họp nhưng phải thông báo để những người tham dự biết;
c) Người chủ trì điều hành hội nghị, cuộc họp kết luận rõ ràng về các nội dung, chuyên đề đã được thảo luận, tham luận trong hội nghị, cuộc họp.
3. Ghi biên bản và thông báo kết quả hội nghị, cuộc họp:
a) Phòng chủ trì cử thư ký ghi biên bản và soạn thảo thông báo ý kiến kết luận chỉ đạo tại hội nghị, cuộc họp trình Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng duyệt, ký ban hành.
b) Các trường hợp khác do lãnh đạo Vụ 13 phân công.
4. Báo cáo kết quả hội nghị, cuộc họp:
a) Phó Vụ trưởng báo cáo kết quả hội nghị, cuộc họp do mình chủ trì với Vụ trưởng sau khi hội nghị, cuộc họp kết thúc;
b) Đối với hội nghị, cuộc họp do lãnh đạo Vụ 13 giao cho công chức trong Vụ 13 tham dự, sau khi kết thúc, người được giao nhiệm vụ phải báo cáo Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng phụ trách về kết quả hội nghị, cuộc họp và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị (nếu có) để lãnh đạo Vụ 13 xử lý kịp thời.
5. Các công việc sau họp:
Phòng chủ trì phối hợp với phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp tổ chức triển khai thực hiện những nội dung kết luận tại hội nghị, cuộc họp; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo lãnh đạo Vụ 13 về kết quả thực hiện.
Mục 4
BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN
Điều 21. Thời hạn ban hành văn bản
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp có trách nhiệm gửi văn bản cho các tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông qua hoặc cho ý kiến chỉ đạo về nội dung công việc, Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp phối hợp với phòng liên quan hoàn chỉnh thủ tục để trình lãnh đạo Vụ 13 ban hành văn bản hoặc thông báo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Viện.
Điều 22. Quy định về việc ký các văn bản
1. Vụ trưởng ký các văn bản sau:
a) Văn bản công tác chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quản lý hành chính của Vụ 13, các văn bản về tổ chức bộ máy và nhân sự theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân;
b) Các văn bản trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Các văn bản được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy quyền.
2. Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng giao ký thay một số văn bản quy định tại khoản 1 Điều này theo lĩnh vực do Vụ trưởng giao phụ trách.
Khi Vụ trưởng vắng mặt, Phó Vụ trưởng được uỷ quyền phụ trách Vụ 13 ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Vụ trưởng.
Điều 23. Phát hành văn bản
1. Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp có trách nhiệm phát hành các văn bản của Vụ 13 sau khi cấp có thẩm quyền ký, đồng thời theo dõi việc thực hiện.
2. Vụ trưởng phân công Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp (hoặc phòng chuyên môn) tổ chức việc gửi đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng các văn bản do Vụ 13 phát hành khi thấy cần thiết, trừ những văn bản thuộc Danh mục bí mật Nhà nước.
3. Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản phát hành phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Mục 5
KIỂM TRA
Điều 24. Phạm vi và đối tượng kiểm tra
Vụ 13 có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Viện và của Vụ 13 ban hành quy định các nhiệm vụ, công việc trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được phân công; kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác năm mà các phòng có trách nhiệm thực hiện.
Việc kiểm tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới được tiến hành theo các quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 25. Thẩm quyền kiểm tra
1. Vụ trưởng kiểm tra mọi hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ 13 và của Vụ trưởng theo quy định của pháp luật.
2. Phó Vụ trưởng kiểm tra hoạt động của các phòng được phân công phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra do Vụ trưởng giao.
3. Công tác kiểm tra được thực hiện theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 26. Hình thức kiểm tra
Lãnh đạo Vụ 13 và các công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp tại phòng cần kiểm tra.
Lãnh đạo Vụ 13 yêu cầu các phòng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện các công việc được giao.
Điều 27. Thông báo và báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, lãnh đạo Vụ 13 chủ trì kiểm tra phải thông báo kết quả kiểm tra nêu rõ nội dung kiểm tra, đánh giá những mặt được và chưa được, những sai phạm cùng biện pháp khắc phục và kiến nghị hình thức xử lý (nếu có).
2. Lãnh đạo Vụ 13 có trách nhiệm theo dõi việc xử lý sau khi kiểm tra, yêu cầu phòng được kiểm tra khắc phục những sai phạm, báo cáo kết quả khắc phục sau kiểm tra với lãnh đạo Vụ 13.
3. Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp tổng hợp chung, báo cáo tình hình kiểm tra việc thực hiện các công việc được lãnh đạo Vụ 13 giao.
Mục 6
ĐI CÔNG TÁC
Điều 28. Đi công tác trong nước
1. Việc cử công chức tham gia các đoàn công tác của Đảng, Nhà nước, các đoàn công tác liên ngành, các đoàn công tác của ngành Kiểm sát nhân dân tại các cơ quan hoặc các địa phương, đơn vị phải theo đúng thành phần được yêu cầu và do lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc lãnh đạo Vụ 13 quyết định.
2. Công chức được cử đi công tác phải chuẩn bị tài liệu, văn bản liên quan theo yêu cầu của Trưởng đoàn công tác.
3. Kết thúc chương trình công tác, công chức tham gia Đoàn phải báo cáo bằng văn bản gửi lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc lãnh đạo Vụ 13 về kết quả công tác.
Điều 29. Đi công tác, học tập ở nước ngoài
Công chức được cử tham gia các đoàn công tác, học tập ở nước ngoài phải chấp hành các quy định pháp luật của nước sở tại, các quy định về xuất nhập cảnh và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
Mục 7
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN, BẢO MẬT
Điều 30. Phó Vụ trưởng báo cáo Vụ trưởng
1. Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc có ý kiến khác nhau và những việc cần xin ý kiến Vụ trưởng.
2. Nội dung và kết quả công việc khi được Vụ trưởng giao phụ trách đơn vị trong thời gian Vụ trưởng đi vắng.
3. Nội dung và kết quả của hội nghị, cuộc họp khi được Vụ trưởng ủy quyền tham dự hoặc chủ trì các hội nghị, cuộc họp đó.
4. Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với Vụ 13 của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Điều 31. Các phòng báo cáo lãnh đạo Vụ 13
Trưởng phòng phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo lãnh đạo Vụ 13 theo quy định. Báo cáo tháng, quý, 6 tháng, báo cáo năm phải thông qua Phó Vụ trưởng phụ trách lĩnh vực.
Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền quản lý của phòng, Trưởng phòng phải báo cáo lãnh đạo Vụ 13 để xử lý kịp thời.
Điều 32. Cung cấp thông tin về hoạt động của phòng
Các phòng có trách nhiệm thông báo bằng những hình thức thích hợp, thuận tiện để công chức nắm bắt được những thông tin sau đây:
1. Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành Kiểm sát nhân dân liên quan đến công việc của Vụ 13 và của ngành Kiểm sát nhân dân;
2. Kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân và Chương trình công tác của Vụ 13;
3. Công tác tiếp nhận, tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, nâng bậc lương, nâng ngạch, bổ nhiệm; thực hiện chế độ, chính sách và khen thưởng, kỷ luật công chức trong Vụ 13;
4. Văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Vụ 13;
5. Quy chế của ngành Kiểm sát nhân dân, nội quy của Vụ 13;
6. Các vấn đề khác theo quy định.
Điều 33. Cung cấp thông tin về hoạt động của Vụ 13
1. Về cung cấp thông tin:
a) Theo chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Vụ 13 thực hiện việc trả lời trên báo chí; yêu cầu các cơ quan báo chí đã đăng, phát các tin, bài có nội dung sai sự thật phải cải chính hoặc thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật;
b) Trong cung cấp thông tin không được để lộ các thông tin thuộc Danh mục bí mật Nhà nước và thông tin về những công việc nhạy cảm đang trong quá trình xử lý.
2. Việc trả lời phỏng vấn báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 34. Công tác văn thư lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu
1. Công tác văn thư, lưu trữ của Vụ 13 được thực hiện theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Công văn, tài liệu gửi đến Vụ 13 phải được Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp tập hợp, phân loại, ghi vào sổ theo dõi và chuyển ngay đến Vụ trưởng để xử lý; trường hợp Vụ trưởng đi vắng thì chuyển đến Phó Vụ trưởng được ủy quyền phụ trách Vụ 13 để xử lý, Phó Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo ý kiến chỉ đạo của mình với Vụ trưởng. Sau khi có ý kiến của lãnh đạo Vụ, Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp chuyển văn bản đó đến phòng hoặc công chức được phân công giải quyết tiếp nhận và ký vào sổ theo dõi.
3. Văn bản, tài liệu do Vụ 13 soạn thảo, ban hành phải vào sổ công văn đi của Văn thư cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc của Vụ 13 theo quy định trước khi gửi và phải lưu 01 bản ở Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp.
4. Văn bản, tài liệu được lưu tại Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp theo từng loại, từng cấp ban hành, theo thứ tự thời gian; có danh mục kèm theo để sử dụng chung.
5. Mỗi công chức trong Vụ 13 có trách nhiệm quản lý các văn bản, tài liệu liên quan tới công việc được giao theo đúng quy định về việc quản lý, bảo quản, bảo mật công văn, tài liệu; lập hồ sơ lưu và bảo quản hồ sơ tài liệu. Khi cán bộ được giao nhiệm vụ đi vắng hoặc được giao nhiệm vụ khác phải bàn giao văn bản, tài liệu đang xử lý cho cán bộ được lãnh đạo phân công.
6. Phòng Pháp luật quốc tế và tổng hợp giúp Vụ trưởng theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chế độ quản lý hồ sơ, tài liệu của Vụ 13 và báo cáo đầy đủ, kịp thời với Vụ trưởng.
Mục 8
CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
Điều 35. Công tác tổ chức, cán bộ của lãnh đạo Vụ 13
1. Nhận xét, đánh giá công chức của Vụ 13.
2. Đề xuất chỉ tiêu biên chế báo cáo lãnh đạo Viện phê duyệt.
Tiếp nhận công chức; kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức; điều động, phân công trong nội bộ đơn vị đối với công chức theo quy định.
Xây dựng quy hoạch, đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Vụ 13.
3. Đề xuất, kiến nghị việc đào tạo bồi dưỡng, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức trong Vụ 13.
4. Cử người hướng dẫn tập sự đối với người tập sự trong Vụ 13; nhận xét, đánh giá kết quả tập sự và đề nghị quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
5. Tiếp nhận, phê duyệt bản tự kê khai tài sản, thu nhập của các công chức Vụ 13 thuộc đối tượng phải kê khai, tài sản, thu nhập.
6. Hội đồng đề nghị nâng lương; Hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật của Vụ 13 gồm có: Tập thể lãnh đạo Vụ 13, đại diện Ban Chi uỷ, đại diện Ban chấp hành công đoàn bộ phận, Trưởng phòng. Hội đồng hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Trên cơ sở kết quả thảo luận, quyết định của Hội đồng, Vụ trưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Điều 36. Quản lý công chức
1. Việc quản lý công chức của Vụ 13 thực hiện theo quy định của pháp luật và của ngảnh Kiểm sát nhân dân. Mọi công chức trong Vụ 13 phải chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, đảm bảo hiệu quả, năng suất, chất lượng công tác.
2. Công chức của Vụ 13 được mời tham gia những hoạt động chung của cơ quan hoặc của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải được sự đồng ý của lãnh đạo Vụ 13.
3. Vụ trưởng đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Phó Vụ trưởng có việc riêng cần nghỉ phải được phép của Vụ trưởng (hoặc Phó Vụ trưởng phụ trách). Công chức có việc riêng cần nghỉ phải được phép của lãnh đạo Phòng; vắng từ 01 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng phụ trách.
Thủ tục xin nghỉ phép được thực hiện theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Mục 1
QUAN HỆ VỚI LÃNH ĐẠO VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO,
VỚI CÁC ĐƠN VỊ VÀ CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN
Điều 37. Quan hệ giữa Vụ trưởng với Ban Thường Vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Vụ trưởng có trách nhiệm chấp hành, triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch và thông báo của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại Vụ 13 và báo cáo kết quả thực hiện với Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Vụ trưởng có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, báo cáo đề xuất để đưa ra Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao thảo luận, quyết nghị giải quyết những vụ, việc thuộc chức trách, nhiệm vụ của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 38. Quan hệ giữa Vụ trưởng với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Vụ trưởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác của Vụ 13 đã được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt, Vụ trưởng chủ động tổ chức triển khai mọi hoạt động của Vụ 13 trong phạm vi thẩm quyền của mình và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng.
2. Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo và xin ý kiến Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách về công tác giải quyết nhiệm vụ chuyên môn và các mặt công tác khác của vụ 13, chấp hành nghiêm chỉnh ý kiến chỉ đạo của Phó Viện trưởng phụ trách.
3. Trong trường hợp Vụ trưởng chưa nhất trí với kết luận của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì Vụ trưởng vẫn phải chấp hành nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 39. Quan hệ với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Phối hợp với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành Kiểm sát nhân dân; Chỉ thị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công.
Điều 40. Quan hệ với Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới
Căn cứ vào các quy định của pháp luật, Quy chế nghiệp vụ và Chỉ thị công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Vụ 13 hướng dẫn nghiệp vụ và việc áp dụng pháp luật; thông báo, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới.
Điều 41. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng Lương cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ 13 với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng Lương cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện theo quy chế, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 42. Quan hệ công tác với các cơ quan hữu quan khác
1. Vụ 13 có trách nhiệm liên hệ, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan ngoại giao, cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và tại nước ngoài để triển khai thực hiện công tác hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp về hình sự của ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Vụ 13 thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
Mục 2
QUAN HỆ CÔNG TÁC TRONG VỤ 13
Điều 43. Quan hệ giữa các lãnh đạo Vụ
1. Vụ trưởng điều hành mọi hoạt động của Vụ 13.
2. Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ theo chức trách được giao và theo sự uỷ quyền, phân công của Vụ trưởng; có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác với Vụ trưởng.
3. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thì thực hiện ý kiến của Vụ trưởng, nhưng Phó Vụ trưởng có quyền báo cáo Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.
Điều 44. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ với lãnh đạo phòng
1. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng phụ trách lĩnh vực, định kỳ hoặc đột xuất họp với lãnh đạo các phòng hoặc làm việc với lãnh đạo từng phòng, để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ công tác của phòng và của Vụ 13.
2. Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo kịp thời với lãnh đạo Vụ 13 về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các quy định tại Quy chế này và những vấn đề kiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với yêu cầu của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao và lãnh đạo Vụ 13.
3. Trong công tác tham mưu, đề xuất hoặc giải quyết công việc, nếu có ý kiến khác nhau giữa công chức với lãnh đạo phòng thì báo cáo lãnh đạo Vụ 13, giữa lãnh đạo phòng với Phó Vụ trưởng thì báo cáo Vụ trưởng xem xét, quyết định.
Điều 45. Quan hệ giữa các lãnh đạo phòng trong Vụ 13
1. Lãnh đạo phòng khi được giao chủ trì giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng khác phải trao đổi ý kiến với lãnh đạo phòng đó. Lãnh đạo phòng được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời yêu cầu của phòng chủ trì.
2. Theo phân công, chỉ đạo của Vụ trưởng, lãnh đạo các phòng có trách nhiệm chủ động phối hợp thực hiện các chương trình công tác của Vụ 13. Đối với những vấn đề liên quan đến nhiều phòng mà có ý kiến khác nhau, vượt quá thẩm quyền giải quyết của phòng hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì lãnh đạo phòng chủ trì báo cáo, đề xuất lãnh đạo Vụ 13 xem xét, quyết định.
Điều 46. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ với tổ chức Đảng, Đoàn thể của Vụ 13
Lãnh đạo Vụ 13 có trách nhiệm:
1. Phối hợp và tạo điều kiện để Chi uỷ Vụ 13 thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng và các văn bản liên quan.
2. Phối hợp và tạo điều kiện để Đoàn thanh niên Vụ 13 thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đoàn và các văn bản liên quan.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Khen thưởng và kỷ luật
Công chức chấp hành tốt các quy định của Quy chế này sẽ được khen thưởng theo chính sách, chế độ; nếu làm trái hoặc không chấp hành sẽ bị xử lý kỷ luật tuỳ theo tính chất, mức độ của vi phạm và quy định của pháp luật.
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp về hình sự ban hành kèm theo Quyết định số 235/QĐ-VKSTC ngày 16/6/2025 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định./