|
|

Đồng chí Tôn Thiện Phương
Vụ trưởng
|
|
|

Đồng chí Nguyễn Xuân Hà
Phó Vụ trưởng
|
|
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ PHÁP CHẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /QĐ-VKSTC ngày 23 tháng 12 năm 2025
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, cán bộ, chế độ và quan hệ công tác của Vụ Pháp chế (viết tắt là
Vụ 14, ký hiệu: V14, tên tiếng Anh: Department of Legal Affairs).
2. Lãnh đạo, công chức của Vụ 14; các tổ chức, đơn vị, cá nhân có quan hệ công tác với Vụ 14 chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Vị trí, chức năng
Vụ 14 là đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, có chức năng tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện công tác xây dựng, thi hành pháp luật và cải cách tư pháp của ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
Vụ 14 có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 04/2025/TT-VKSTC ngày 25/7/2025 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2025/TT-VKSTC).
Điều 4. Nguyên tắc làm việc
1. Vụ 14 làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Mọi hoạt động của Vụ 14 phải tuân thủ quy định của pháp luật, quy định của Ngành và Quy chế này. Các công chức của Vụ 14 phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và quy chế làm việc, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Bảo đảm phát huy tính chủ động, sáng tạo, năng lực và sở trường của công chức; tăng cường phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động gắn với thực hiện chủ trương cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức của Đảng, Nhà nước và của ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 5. Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước
Trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, lãnh đạo, công chức trong Vụ 14 phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, quy định của Ngành về bảo vệ bí mật nhà nước và chấp hành đúng nội quy sau đây:
1. Lãnh đạo, công chức phải nâng cao ý thức chủ động phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi làm lộ, mất bí mật nhà nước. Mỗi cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp về việc bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
2. Chỉ những người có thẩm quyền và nhiệm vụ mới được tiếp cận, sử dụng bí mật nhà nước. Việc tiếp nhận, soạn thảo, tạo lập, ban hành, phát hành văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; sao chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, cung cấp, chuyển giao văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị, hội thảo chứa nội dung bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định và quy trình bảo mật;
3. Văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được bảo quản an toàn trong các thiết bị chuyên dụng. Tuyệt đối không lưu trữ, truyền đưa bí mật nhà nước qua các phương tiện, hệ thống không an toàn (mạng công cộng, thiết bị cá nhân không được kiểm soát);
4. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có dấu hiệu làm lộ, mất bí mật nhà nước, phải báo cáo ngay cho lãnh đạo đơn vị để xử lý. Trường hợp để xảy ra vi phạm thì tùy tính chất, mức độ có thể bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Chương II
TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÁN BỘ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA CÔNG CHỨC
Điều 6. Cơ cấu tổ chức, cán bộ
1. Chức vụ, chức danh trong Vụ 14 gồm:
a) Vụ trưởng;
b) Các Phó Vụ trưởng;
c) Các Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác.
2. Việc quản lý, phân công, sử dụng công chức thuộc Vụ 14 do Vụ trưởng Vụ 14 quyết định.
3. Tùy theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Vụ trưởng có thể thành lập các Tổ, nhóm hoặc bộ phận công tác.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ trưởng
1. Vụ trưởng Vụ 14 là thủ trưởng đơn vị, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách Vụ 14 về quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và công tác tổ chức cán bộ của Vụ 14.
2. Vụ trưởng Vụ 14 có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quản lý, chỉ đạo, điều hành đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật và quy định của Viện kiểm sát nhân dân
tối cao;
b) Phân công, ủy quyền cho các Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Vụ 14 hoặc nhiệm vụ khác do lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực theo dõi, quản lý của Vụ 14 và theo sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
d) Trực tiếp thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp theo sự phân công của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
đ) Ký văn bản thuộc thẩm quyền của Vụ trưởng; ký văn bản thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao khi được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy quyền;
e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công hoặc ủy quyền.
3. Trường hợp đã phân công hoặc ủy quyền cho Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn nhưng xét thấy cần thiết hoặc Phó Vụ trưởng đi công tác vắng hoặc những nhiệm vụ liên quan đến từ hai Phó Vụ trưởng trở lên nhưng các Phó Vụ trưởng có ý kiến khác nhau thì Vụ trưởng trực tiếp giải quyết.
4. Vụ trưởng tổ chức thảo luận tập thể lãnh đạo Vụ hoặc lấy ý kiến bằng văn bản trước khi quyết định các vấn đề sau đây:
a) Chương trình công tác, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo các văn bản quan trọng trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Triển khai các chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng, Nhà nước, các văn bản quan trọng của Ngành;
c) Các chương trình công tác trọng điểm của Vụ;
d) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Vụ theo quy định;
đ) Báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Vụ;
e) Những vấn đề khác mà Vụ trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.
5. Khi Vụ trưởng vắng mặt thì Vụ trưởng ủy quyền cho một Phó Vụ trưởng quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác của Vụ.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Vụ trưởng
1. Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác của Vụ 14 và được thực hiện quyền hạn của Vụ trưởng, thay mặt Vụ trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những quyết định của mình.
2. Phó Vụ trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý, xây dựng kế hoạch, các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành và văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được Vụ trưởng phân công;
b) Chỉ đạo kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất với Vụ trưởng những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;
c) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Vụ trưởng khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Vụ trưởng đó để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Vụ trưởng hoặc giữa các Phó Vụ trưởng còn có các ý kiến khác nhau, phải báo cáo Vụ trưởng quyết định;
d) Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề quan trọng khác thì Phó Vụ trưởng phải xin ý kiến của Vụ trưởng trước khi quyết định.
3. Trường hợp Vụ trưởng vắng mặt, Phó Vụ trưởng được giao quản lý, chỉ đạo, điều hành đơn vị ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo phạm vi được phân công, còn có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Được Vụ trưởng ủy quyền thay mặt Vụ trưởng chỉ đạo giải quyết các công việc chung của Vụ và ký văn bản thay Vụ trưởng;
b) Được Vụ trưởng ủy quyền chủ trì việc phối hợp hoạt động giữa các Phó Vụ trưởng và trực tiếp theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Vụ;
c) Giải quyết một số nhiệm vụ cấp bách của Phó Vụ trưởng khác khi Phó Vụ trưởng đó vắng mặt theo ủy quyền của Vụ trưởng;
d) Báo cáo với Vụ trưởng kết quả giải quyết công việc trong thời gian được giao quản lý đơn vị.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Vụ trưởng phân công hoặc ủy quyền.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức
1. Chủ động nghiên cứu, tham mưu, đề xuất về lĩnh vực chuyên môn được phân công theo dõi, thực hiện các công việc được lãnh đạo Vụ giao.
2. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Vụ và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; về hình thức, thể thức, trình tự và thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi.
3. Thực hiện các quy định của pháp luật về công chức; các quy định của Vụ 14.
Chương III
CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC
Mục 1
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 10. Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác năm
a) Yêu cầu
- Chương trình công tác năm của Vụ 14 được xây dựng trên cơ sở đề xuất của các công chức, do lãnh đạo Vụ quyết định, phù hợp với chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ 14 và được đăng ký vào Chương trình công tác năm củ
a Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Mỗi công việc trong Chương trình công tác năm của Vụ 14 cần xác định rõ nội dung chính; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, người phụ trách, cấp trình, thời hạn trình từng cấp và thời hạn hoàn thành;
b) Phân công thực hiện
- Vụ trưởng phân công cho 01 công chức có trách nhiệm chủ trì, xây dựng chương trình công tác năm của Vụ 14.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Chỉ thị, Kế hoạch công tác năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, công chức được phân công căn cứ vào Chỉ thị, Kế hoạch để dự thảo Chương trình công tác năm của Vụ 14, gửi các công chức để tham gia ý kiến;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, các công chức của đơn vị phải có ý kiến gửi công chức được phân công tổng hợp xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Vụ. Tập thể lãnh đạo Vụ thảo luận trước khi Vụ trưởng quyết định Chương trình công tác năm của Vụ;
- Vụ trưởng ký ban hành Chương trình công tác năm của Vụ, gửi các đơn vị liên quan và các công chức thuộc Vụ để thực hiện.
2. Chương trình công tác quý
a) Yêu cầu: Những công việc trong chương trình công tác quý của Vụ 14 phải xác định rõ nội dung chính; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, người phụ trách, cấp trình, thời hạn trình từng cấp và thời hạn hoàn thành.
b) Phân công thực hiện
- Chậm nhất là ngày 01 của tháng đầu quý, các công chức có liên quan phải gửi dự kiến chương trình công tác quý sau cho công chức được phân công. Những công việc bổ sung hoặc có sự điều chỉnh về thời gian thì phải báo cáo lãnh đạo Vụ;
- Chậm nhất là ngày 05 của tháng đầu quý, công chức được phân công xây dựng chương trình công tác quý sau của Vụ 14, trình Vụ trưởng xem xét, quyết định. Những vấn đề trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nếu có sự thay đổi về thời gian, công chức được phân công phải có văn bản trình lãnh đạo Vụ 14 ký đề nghị lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều chỉnh.
3. Chương trình công tác tháng
a) Hằng tháng, các công chức được phân công căn cứ chương trình công tác quý để xây dựng và triển khai thực hiện chương trình công tác tháng. Nếu tiến độ thực hiện chương trình công tác tháng bị chậm phải báo cáo Vụ trưởng trước ngày 20 của tháng;
b) Chậm nhất là ngày 27 hằng tháng, công chức được phân công xây dựng chương trình công tác tháng sau của Vụ trình Vụ trưởng xem xét, quyết định và thông báo cho các công chức của đơn vị.
4. Chương trình công tác tuần
a) Căn cứ chương trình công tác tháng và sự chỉ đạo của Vụ trưởng, công chức được phân công phối hợp với các công chức có liên quan xây dựng chương trình công tác tuần, trình lãnh đạo Vụ 14 duyệt và gửi các công chức có liên quan vào chiều thứ Năm hàng tuần;
b) Khi có sự thay đổi chương trình công tác tuần của lãnh đạo Vụ 14, công chức được phân công kịp thời thông báo cho các công chức có liên quan biết.
Điều 11. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và hằng năm, các các công chức được giao nhiệm vụ rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của mình, gửi công chức được phân công làm đầu mối để tổng hợp, báo cáo Vụ trưởng về kết quả xử lý các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác thời gian tới.
2. Công chức được phân công làm đầu mối có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các công chức trong đơn vị việc thực hiện chương trình công tác của Vụ 14; hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và cuối năm xây dựng báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của Vụ 14 gửi Văn phòng.
3. Kết quả thực hiện chương trình công tác và việc chấp hành chế độ báo cáo công tác được coi là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của các công chức.
Mục 2
TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO VỤ
Điều 12. Cách thức giải quyết công việc của lãnh đạo Vụ 14
1. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở giao nhiệm vụ cho công chức được phân công; công chức được phân công chủ động báo cáo tiến độ, kết quả giải quyết công việc.
2. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng chủ trì họp, làm việc với các công chức có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi giải quyết những vấn đề quan trọng, cần thiết mà chưa xử lý ngay được bằng cách thức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các cách thức giải quyết khác theo quy định tại Quy chế này như đi công tác và xử lý công việc tại cơ sở, tiếp khách và các phương thức khác do Vụ trưởng quy định hoặc ủy quyền.
Điều 13. Thủ tục trình giải quyết công việc
1. Thủ tục trình Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng giải quyết công việc trình Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
a) Văn bản, tờ trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được lãnh đạo Vụ 14 kiểm tra, ký nháy và trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hoặc ngoài ngành Kiểm sát nhân dân thì trong tài liệu trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Trường hợp không có đầy đủ ý kiến liên quan thì phải được báo cáo rõ lý do trong tờ trình;
2. Các công văn, tờ trình đề nghị giải quyết công việc chỉ gửi 01 bản chính đến đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Nếu cần gửi đến các đơn vị có liên quan để biết hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên các đơn vị đó ở phần "Nơi nhận" của văn bản.
Mục 3
TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO VÀ CUỘC HỌP
Điều 14. Các loại hội nghị, hội thảo và cuộc họp
Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, Vụ 14 tổ chức các hội nghị, hội thảo và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm.
1. Các hội nghị gồm: Hội nghị triển khai công tác năm, 6 tháng, hội nghị chuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết một hoặc một số chuyên đề), hội nghị tập huấn công tác chuyên môn.
2. Hội thảo được tổ chức để thảo luận, trao đổi, xin ý kiến chuyên gia về một vấn đề chuyên môn hoặc đường lối trong công tác xây dựng, thi hành pháp luật, cải cách tư pháp.
3. Các cuộc họp do lãnh đạo Vụ 14 chủ trì, gồm:
a) Họp giao ban lãnh đạo Vụ 14 thường kỳ (tuần, tháng, quý);
b) Họp giao ban Vụ 14;
c) Lãnh đạo Vụ 14 họp, làm việc với lãnh đạo các Vụ khác hoặc với các cơ quan, đơn vị hữu quan;
d) Họp tập thể lãnh đạo Vụ 14, các cuộc họp khác để giải quyết công việc.
Điều 15. Công tác chuẩn bị hội nghị, hội thảo, cuộc họp
1. Duyệt chủ trương
a) Vụ trưởng quyết định các hội nghị, hội thảo, cuộc họp sau:
- Hội nghị chuyên đề; tập huấn (thuộc lĩnh vực Vụ trưởng chủ trì);
- Hội thảo;
- Họp giao ban lãnh đạo Vụ 14 thường kỳ (tuần, tháng, quý);
- Họp giao ban Vụ 14;
- Họp tập thể lãnh đạo Vụ 14, các cuộc họp khác để giải quyết công việc;
- Lãnh đạo Vụ 14 họp, làm việc với lãnh đạo các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới, các đơn vị có liên quan.
b) Phó Vụ trưởng quyết định chủ trương các cuộc họp thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, gồm:
- Giao ban với các công chức phụ trách;
- Họp, làm việc tại các đơn vị, Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới;
- Các cuộc họp khác để giải quyết công việc do Phó Vụ trưởng chủ trì.
2. Xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo
Công chức được phân công chủ trì, phối hợp với các công chức khác trong đơn vị chủ trì chuẩn bị nội dung chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo để báo cáo lãnh đạo Vụ 14, trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định về:
a) Nội dung hội nghị, hội thảo, phân công chuẩn bị các báo cáo;
b) Thành phần, thời gian, địa điểm họp;
c) Dự trù kinh phí (nội dung chi, nguồn tài chính);
d) Dự kiến thành lập Ban tổ chức hội nghị, hội thảo (nếu có);
đ) Dự kiến chương trình hội nghị, hội thảo;
e) Các vấn đề cần thiết khác.
3. Chuẩn bị và thông qua báo cáo
a) Công chức được phân công thông báo cho công chức có liên quan biết các báo cáo chính, báo cáo tóm tắt và các tài liệu cần phải chuẩn bị. Công chức được phân công chủ trì nội dung được phân công dự thảo và trình Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng phụ trách lĩnh vực duyệt báo cáo và các tài liệu cần thiết khác. Công chức được phân công được phân công có trách nhiệm kiểm tra kỹ về nội dung, hình thức các báo cáo, tài liệu trước khi trình lãnh đạo Vụ 14 duyệt;
b) Thời hạn trình lãnh đạo Vụ 14 duyệt báo cáo:
- Báo cáo chính phải gửi công chức được phân công trước ngày hội nghị, hội thảo ít nhất 05 ngày làm việc để lãnh đạo Vụ xem xét kịp hoàn tất các thủ tục trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt;
- Các chương trình phải thông qua tại cuộc họp lãnh đạo Vụ 14 thường kỳ hằng tháng và phải gửi đến lãnh đạo Vụ 14 trước ngày họp 02 ngày làm việc;
- Các báo cáo chuyên đề cần lãnh đạo Vụ phụ trách lĩnh vực duyệt phải gửi trước ngày họp 01 ngày;
c) Đối với hội nghị ngành có nội dung liên quan đến nhiều đơn vị, công chức được phân công có trách nhiệm đôn đốc các công chức có liên quan dự thảo báo cáo và trình đúng thời gian quy định để trước khi trình lãnh đạo Vụ 14 duyệt, kịp thời báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết những vấn đề vượt quá khả năng và quyền hạn của Vụ 14.
Các cuộc họp chỉ đề cập đến một nội dung theo chuyên ngành thì công chức được phân công chủ trì chuẩn bị nội dung theo kế hoạch;
d) Các báo cáo thông qua lãnh đạo Vụ 14 gồm: Báo cáo tổng kết công tác chỉ đạo điều hành 06 tháng, 01 năm của Vụ; Báo cáo tổng kết thực hiện các chương trình, công việc; Báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chương trình lớn của Vụ.
4. Mời họp: Công chức được phân công chủ trì tổ chức họp gửi giấy mời đúng danh sách thành phần mời họp. Giấy mời họp phải do lãnh đạo Vụ 14 ký.
5. In tài liệu và chuẩn bị các điều kiện phục vụ họp
a) Công chức được phân công chịu trách nhiệm in ấn các tài liệu họp do công chức có liên quan thuộc Vụ 14 chuẩn bị;
b) Nếu tổ chức họp ở trong Vụ, công chức được phân công chịu trách nhiệm bố trí phòng họp. Nếu tổ chức họp ở ngoài cơ quan, công chức được phân công đăng ký, bố trí xe đưa đón chung, nơi ăn, nghỉ cho đại biểu (nếu có);
c) Kinh phí cuộc họp được chi theo quy định chung của Nhà nước và kế hoạch được duyệt nhưng phải bảo đảm tiết kiệm;
d) Chương trình họp do công chức được phân công chủ trì dự thảo, trình lãnh đạo Vụ 14 duyệt và báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đối với cuộc họp hay hội nghị, hội thảo có lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự).
Điều 16. Tổ chức họp
1. Triển khai họp
a) Sau khi chương trình đã được phê duyệt, công chức được phân công chủ trì tổ chức họp chịu trách nhiệm triển khai thực hiện; đăng ký đại biểu và nội dung tham luận để báo cáo người chủ trì họp và xử lý những tình huống cần thiết khác;
b) Tại cuộc họp, người chủ trì họp điều hành cuộc họp theo chương trình dự kiến; tùy theo yêu cầu thực tế có thể quyết định điều chỉnh chương trình họp nhưng phải thông báo để những người dự họp biết;
c) Người chủ trì họp điều hành cuộc họp phải kết luận rõ ràng về các nội dung, chuyên đề đã được thảo luận trong cuộc họp.
2. Ghi biên bản và thông báo kết quả họp
a) Công chức được phân công chủ trì nội dung họp chịu trách nhiệm cử thư ký ghi biên bản họp (nếu cần) và soạn thảo thông báo ý kiến kết luận tại cuộc họp của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng duyệt trước khi trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký ban hành;
b) Công chức có liên quan dự thảo thông báo kết luận các hội nghị chuyên đề;
c) Các trường hợp khác do lãnh đạo Vụ 14 phân công.
3. Báo cáo kết quả họp
a) Phó Vụ trưởng báo cáo kết quả hội nghị, hội thảo do mình chủ trì với Vụ trưởng sau khi hội nghị, hội thảo kết thúc;
b) Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp do lãnh đạo Vụ 14 giao cho công chức trong Vụ 14 tham dự, sau khi kết thúc, người được giao nhiệm vụ phải báo cáo Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng phụ trách về kết quả hội nghị, hội thảo, cuộc họp và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị để lãnh đạo Vụ 14 xử lý kịp thời.
4. Các công việc sau họp
Công chức được phân công cùng công chức có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện những nội dung lãnh đạo đã kết luận tại các hội nghị, hội thảo, cuộc họp; kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo lãnh đạo Vụ 14 về kết quả thực hiện kết luận đó.
Mục 4
BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN
Điều 17. Thời hạn ban hành văn bản
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, công chức được phân công có trách nhiệm gửi văn bản cho các tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông qua hoặc cho ý kiến chỉ đạo về nội dung công việc, công chức được phân công phối hợp với đơn vị liên quan hoàn chỉnh thủ tục để ban hành văn bản hoặc thông báo ý kiến kết luận của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại cuộc họp.
Điều 18. Quy định về việc ký các văn bản
1. Vụ trưởng ký các văn bản sau:
a) Văn bản công tác chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quản lý hành chính Vụ 14, các văn bản về tổ chức bộ máy và nhân sự theo quy định của pháp luật và của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Các văn bản trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Các văn bản được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy quyền.
2. Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng giao ký thay các văn bản:
a) Một số văn bản quy định tại khoản 1 Điều này theo lĩnh vực do Vụ trưởng giao phụ trách;
b) Khi Vụ trưởng vắng mặt, Phó Vụ trưởng được uỷ quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Vụ trưởng.
Điều 19. Phát hành văn bản
1. Công chức được phân công có trách nhiệm phát hành các văn bản của Vụ sau khi cấp có thẩm quyền ký, đồng thời tổ chức việc cập nhật theo dõi.
2. Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản phát hành phải bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý và tài liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Mục 5
KIỂM TRA
Điều 20. Phạm vi và đối tượng kiểm tra
Vụ 14 có trách nhiệm kiểm tra các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới trong việc thi hành pháp luật, hướng dẫn áp dụng pháp luật.
Việc kiểm tra được tiến hành theo quy định của pháp luật và quy định của Ngành.
Điều 21. Thẩm quyền kiểm tra
1. Vụ trưởng kiểm tra mọi hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ 14 và của Vụ trưởng theo quy định của pháp luật.
2. Phó Vụ trưởng kiểm tra hoạt động của các công chức được phân công phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra do Vụ trưởng giao.
3. Công tác kiểm tra thực hiện đúng Quy chế kiểm tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 22. Hình thức kiểm tra
1. Tự kiểm tra: công chức được phân công thường xuyên tổ chức tự kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc, phát hiện các vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
2. Vụ 14 tiến hành kiểm tra:
Lãnh đạo Vụ 14, các công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp tại đơn vị cần kiểm tra;
Lãnh đạo Vụ 14 yêu cầu các công chức báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ, công việc được giao.
Điều 23. Thông báo và báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì kiểm tra phải thông báo kết quả kiểm tra nêu rõ nội dung kiểm tra, đánh giá những mặt được và chưa được, những sai phạm cùng biện pháp khắc phục và kiến nghị hình thức xử lý (nếu có).
2. Người chủ trì kiểm tra có văn bản báo cáo lãnh đạo Vụ 14 kết quả kiểm tra, đồng thời thông báo cho đơn vị kiểm tra và các đơn vị có liên quan. Nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
3. Thủ trưởng đơn vị kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc xử lý sau khi kiểm tra, yêu cầu đơn vị được kiểm tra khắc phục những sai phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo kết quả khắc phục sau kiểm tra với lãnh đạo Vụ 14.
4. Định kỳ cuối mỗi quý, công chức được phân công báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ, công việc được lãnh đạo Vụ 14 giao.
5. Công chức được phân công có trách nhiệm tổng hợp chung, báo cáo tình hình kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, các công việc được lãnh đạo Vụ 14 giao.
Mục 6
ĐI CÔNG TÁC
Điều 24. Đi công tác trong nước
1. Tham gia đoàn công tác
a) Việc cử công chức tham gia các đoàn công tác của Đảng, Nhà nước, các đoàn công tác liên ngành, các đoàn công tác của Ngành tại các cơ quan hoặc các địa phương, đơn vị (gọi chung là cơ sở) phải theo đúng thành phần được yêu cầu. Những vấn đề liên quan đến Vụ 14 phải được chuẩn bị bằng văn bản theo yêu cầu của trưởng đoàn công tác;
b) Khi kết thúc chương trình công tác, chậm nhất sau 05 ngày làm việc, công chức tham gia đoàn phải báo cáo bằng văn bản gửi lãnh đạo Vụ 14 về kết quả chương trình công tác, những vấn đề có liên quan đến Vụ 14 do cơ sở đề nghị làm việc với đoàn, kết luận của trưởng đoàn.
2. Lãnh đạo Vụ 14 tổ chức đoàn đi công tác cơ sở
a) Khi có chủ trương của lãnh đạo Vụ 14, công chức được giao chủ trì phối hợp với công chức có liên quan liên hệ với cơ sở để thống nhất chương trình, kế hoạch làm việc, trình trưởng đoàn;
b) Sau khi chương trình, kế hoạch được duyệt, công chức được phân công thông báo cho đơn vị liên quan để chuẩn bị. Công chức được phân công đề xuất việc cử công chức tham gia đoàn công tác theo yêu cầu của lãnh đạo Vụ 14;
c) Các báo cáo và tài liệu có liên quan trong Vụ cần được chuẩn bị xong trước ngày làm việc, báo cáo lãnh đạo Vụ 14, gửi trước cho các đơn vị, cơ quan liên quan;
d) Trước ngày làm việc, lãnh đạo Vụ 14 chủ trì thống nhất với đơn vị cơ sở lần cuối về chương trình và kế hoạch làm việc, báo cáo lãnh đạo Vụ 14 và lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách khối;
đ) Tổ chức làm việc: Vụ 14 chủ trì chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị cơ sở triển khai công việc theo chương trình, kế hoạch đã thống nhất, xử lý các tình huống phát sinh. Nội dung làm việc phải chuẩn bị xong trước ngày làm việc và bảo đảm yêu cầu của lãnh đạo Vụ 14, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách khối;
e) Sau khi hoàn thành chương trình, kế hoạch làm việc, công chức được phân công chủ trì phối hợp với đơn vị dự thảo thông báo về kết quả làm việc, ý kiến kết luận của lãnh đạo Vụ 14, gửi lãnh đạo Vụ 14 duyệt trước khi ký ban hành. Lãnh đạo Vụ 14 phải báo cáo kết quả với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách khối. Công chức được phân công chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thông báo của Vụ 14.
3. Các đoàn công tác khác
a) Khi cử công chức đi công tác phải đảm bảo đúng thành phần liên quan đến nội dung, chương trình công tác; nếu thời gian công tác từ 02 ngày làm việc trở lên, phải bố trí người thay thế giải quyết công việc thường xuyên;
b) Đoàn được cử đi công tác tại cơ sở phải chuẩn bị kế hoạch, chương trình, nội dung, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách và thông báo cho cơ sở trước khi đến ít nhất là 03 ngày làm việc;
c) Đoàn công tác tại cơ sở chỉ làm việc và giải quyết những vấn đề đúng nội dung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm quyền của đoàn, đồng thời ghi nhận đầy đủ những kiến nghị có liên quan đến cơ sở;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi đi công tác về, trưởng đoàn công tác phải có báo cáo bằng văn bản với lãnh đạo Vụ 14 về kết quả, những kiến nghị của cơ sở có liên quan đến Vụ 14, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến nghị đó. Lãnh đạo Vụ 14 phải báo cáo kết quả với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách.
Điều 25. Đi công tác, học tập ở nước ngoài
1. Công chức được cử tham gia các đoàn công tác, học tập ở nước ngoài phải chuẩn bị bằng văn bản những vấn đề liên quan đến Vụ 14 theo yêu cầu của đoàn công tác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các văn bản đó.
2. Kết thúc chuyến công tác, học tập nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam, công chức tham gia đoàn phải nộp lại hộ chiếu cho Vụ 13, báo cáo bằng văn bản về kết quả chuyến công tác, học tập, gửi về Vụ 13 và báo cáo lãnh đạo Vụ 14.
Mục 7
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO,
THÔNG TIN, BẢO MẬT
Điều 26. Phó Vụ trưởng báo cáo Vụ trưởng
1. Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc có ý kiến khác nhau và những việc cần xin ý kiến Vụ trưởng.
2. Nội dung và kết quả công việc khi được Vụ trưởng giao phụ trách đơn vị trong thời gian Vụ trưởng đi vắng.
3. Nội dung và kết quả của hội nghị, hội thảo, cuộc họp khi được Vụ trưởng ủy quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị, hội thảo, cuộc họp đó.
4. Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với Vụ của các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới, đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác ở trong nước cũng như nước ngoài.
Điều 27. Các công chức được phân công báo cáo lãnh đạo Vụ 14
1. Công chức được phân công phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo lãnh đạo Vụ 14 theo quy định của Vụ 14. Báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm phải thông qua Phó Vụ trưởng phụ trách.
Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền được phân công phải báo cáo lãnh đạo Vụ 14 để kịp thời xử lý.
2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, công chức được phân công còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức cung cấp thông tin hằng tuần cho Vụ trưởng về các vấn đề đã được giải quyết;
b) Chuẩn bị, xây dựng báo cáo phục vụ giao ban lãnh đạo Vụ 14 hằng tuần;
c) Tổng hợp và xây dựng báo cáo công tác của Vụ 14;
d) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc công chức trong đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Vụ trưởng;
đ) Đề xuất và báo cáo lãnh đạo Vụ những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến trách nhiệm, phạm vi và thẩm quyền của Vụ 14.
Điều 28. Trách nhiệm cung cấp thông tin của công chức được phân công
Các công chức được phân công có trách nhiệm thông báo bằng những hình thức thích hợp, thuận tiện để công chức nắm bắt được những thông tin sau đây:
1. Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ngành liên quan đến công việc của Vụ 14 và của Ngành;
2. Kế hoạch công tác của Ngành và Chương trình công tác của Vụ 14;
3. Tuyển dụng, đi học, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm công chức;
4. Văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Vụ 14;
5. Quy chế, quy định của Ngành, của Vụ 14;
6. Các vấn đề khác theo quy định.
Điều 29. Cung cấp thông tin về hoạt động của Vụ 14
1. Về cung cấp thông tin
a) Theo chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Vụ 14 thực hiện việc trả lời trên báo chí, yêu cầu các cơ quan báo chí đã đăng, phát các tin, bài có nội dung sai sự thật phải cải chính hoặc thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật;
b) Trong cung cấp thông tin không được để lộ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước và thông tin về những công việc nhạy cảm đang trong quá trình xử lý.
2. Việc trả lời phỏng vấn báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định về công tác quản lý thông tin của Ngành.
Điều 30. Công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu
1. Công tác văn thư, lưu trữ của Vụ 14 được thực hiện theo quy định của pháp luật và ngành kiểm sát nhân dân .
2. Công văn, tài liệu gửi đến Vụ phải được công chức được phân công công tác văn thư tập hợp, phân loại, ghi vào sổ theo dõi và chuyển ngay đến Vụ trưởng để xử lý; trường hợp Vụ trưởng đi vắng thì chuyển đến Phó Vụ trưởng được giao phụ trách để xử lý, Phó Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo ý kiến chỉ đạo của mình với Vụ trưởng. Sau khi có ý kiến của lãnh đạo Vụ 14, công chức được phân công công tác văn thư chuyển văn bản đó đến công chức được phân công giải quyết tiếp nhận và ký vào sổ theo dõi.
3. Văn bản, tài liệu do Vụ 14 soạn thảo, ban hành phải vào sổ công văn đi của Văn thư cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc của Vụ 14 (theo quy định) trước khi gửi và phải lưu một bản cho công chức được phân công công tác văn thư.
4. Văn bản, tài liệu được công chức được phân công công tác văn thư lưu theo từng loại, từng cấp ban hành, theo thứ tự thời gian; có danh mục kèm theo để sử dụng chung.
5. Mỗi công chức trong Vụ 14 có trách nhiệm quản lý các văn bản, tài liệu liên quan tới công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về việc quản lý, bảo quản, bảo mật công văn, tài liệu; lập hồ sơ lưu và bảo quản hồ sơ tài liệu. Cuối năm phải sắp xếp, lập danh mục bàn giao cho công chức được phân công công tác văn thư lưu trữ. Việc quản lý hồ sơ, tài liệu mật phải tuân thủ Quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong việc xây dựng, tạo lập, quản lý văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc Viện kiểm sát nhân dân và Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ trong ngành Kiểm sát nhân dân.
6. Công chức được phân công công tác văn thư giúp Vụ trưởng kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ quản lý công văn, tài liệu của Vụ 14 và báo cáo đầy đủ, kịp thời với Vụ trưởng. Khi công chức được giao nhiệm vụ đi vắng hoặc được giao nhiệm vụ khác phải bàn giao văn bản, tài liệu đang xử lý cho cán bộ được lãnh đạo phân công.
Mục 8
CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
Điều 31. Công tác tổ chức, cán bộ của lãnh đạo Vụ 14
1. Nhận xét, đánh giá công chức của Vụ 14.
2. Tiếp nhận công chức; điều động, phân công trong nội bộ đơn vị đối với công chức theo quy định.
Xây dựng quy hoạch, đề nghị bổ nhiệm các chức danh quản lý, lãnh đạo trong Vụ 14, đề xuất chỉ tiêu biên chế báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt. Chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người được đề nghị tiếp nhận.
3. Đề xuất, kiến nghị việc đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức trong Vụ 14.
4. Hội đồng đề nghị nâng lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật của Vụ 14 gồm có: tập thể lãnh đạo Vụ 14, đại diện Chi uỷ. Hội đồng hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Trên cơ sở kết quả thảo luận, quyết định của hội đồng, Vụ trưởng có trách nhiệm đề nghị đơn vị, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 32. Quản lý công chức
1. Việc quản lý công chức của Vụ 14 thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân. Công chức trong Vụ 14 phải chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, đảm bảo hiệu quả, năng suất, chất lượng công tác.
2. Công chức của Vụ 14 được mời tham gia những hoạt động chung của cơ quan hoặc của các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nếu không thuộc phạm vi nhiệm vụ của Vụ 14 phải được sự đồng ý của lãnh đạo Vụ 14.
3. Vụ trưởng đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Phó Vụ trưởng có việc riêng cần nghỉ phải được phép của Vụ trưởng (hoặc Phó Vụ trưởng phụ trách). Công chức khác có việc riêng cần nghỉ phải được sự đồng ý của Lãnh đạo Vụ.
Nghỉ phép phải có giấy xin phép, ghi rõ thời gian, địa điểm sẽ đến nghỉ; sau đó khi lãnh đạo Vụ 14 duyệt phải gửi đến công chức được phân công để theo dõi, quản lý. Công chức xin xuất cảnh vì việc riêng phải báo cáo lãnh đạo Vụ và thực hiện theo quy định của ngành kiểm sát nhân dân và các quy định của pháp luật.
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Mục 1
QUAN HỆ VỚI LÃNH ĐẠO VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO, VỚI CÁC ĐƠN VỊ VÀ CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN
Điều 33. Quan hệ giữa Vụ trưởng với Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Vụ trưởng có trách nhiệm chấp hành, triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch và thông báo của Ban Thường vụ Đảng ủy tối cao tại đơn vị mình và báo cáo kết quả thực hiện với Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao; có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, báo cáo đề xuất để Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết nghị giải quyết đối với những công việc được phân công.
Điều 34. Quan hệ với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Vụ trưởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác của Vụ đã được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt, Vụ trưởng chủ động tổ chức triển khai mọi hoạt động của Vụ 14 trong phạm vi thẩm quyền của mình và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng.
2. Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo và xin ý kiến Phó Viện trưởng phụ trách về công tác của đơn vị. Trường hợp Vụ trưởng có ý kiến khác với ý kiến của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì Vụ trưởng vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền bảo lưu ý kiến.
Điều 35. Quan hệ với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 3 của Quy chế này, Vụ 14 có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện công tác xây dựng, thi hành pháp luật và cải cách tư pháp;
b) Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ trong việc hướng dẫn nghiệp vụ công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, điều tra tội phạm;
c) Phối hợp với Văn phòng, Cục Tài chính tổ chức thực hiện chương trình công tác, quản lý hành chính - tư pháp, trang bị phương tiện, kinh phí phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn;
d) Phối hợp với Vụ 15 trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế, tiếp nhận, điều động, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và quản lý công chức, thực hiện chính sách cán bộ, đề nghị bổ nhiệm công chức của Vụ 14;
đ) Phối hợp với Vụ 12, Thanh tra và các đơn vị có liên quan trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra, kiểm tra có liên quan đến công tác và công chức của đơn vị;
e) Phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền của Ngành trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
2. Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp để Vụ 14 thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Điều 36. Quan hệ với Viện kiểm sát quân sự và Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới
1. Vụ 14 căn cứ quy định của pháp luật, quy chế nghiệp vụ, chỉ thị công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân để hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về áp dụng pháp luật trong hoạt động nghiệp vụ cho các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự; thông báo, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự khi được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy nhiệm.
2. Các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới và Viện kiểm sát quân sự các cấp có trách nhiệm:
a) Cung cấp cho Vụ 14 những vướng mắc trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và chủ động phối hợp với Vụ 14 trong việc nghiên cứu, đề xuất xây dựng luật, hướng dẫn áp dụng pháp luật;
b) Nghiên cứu các hướng dẫn của Vụ 14 để áp dụng đúng pháp luật và phù hợp với thực tế của đơn vị mình. Trường hợp có quan điểm khác với hướng dẫn của Vụ 14 thì trao đổi lại với Vụ 14 và báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định. Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao cho Vụ 14 thông báo thì phải chấp hành.
Điều 37. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ 14 với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng Lương cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ 14 với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ngành.
2. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ 14 với Hội đồng Lương cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao được thực hiện quy định của pháp luật và quy định của Ngành.
Điều 38. Quan hệ giữa Vụ 14 với đơn vị làm công tác pháp chế của các bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan
1. Trong quan hệ với đơn vị làm công tác pháp chế của các bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan, Vụ 14 có trách nhiệm:
a) Phối hợp trong công tác xây dựng, thi hành pháp luật, cải cách tư pháp;
b) Phối hợp trong việc tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác để phục vụ công tác xây dựng, thi hành pháp luật, cải cách tư pháp.
2. Trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức nước ngoài, Vụ 14 có trách nhiệm:
a) Thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác xây dựng, thi hành pháp luật, cải cách tư pháp và trao đổi chuyên gia theo chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Chủ trì hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế và các hoạt động khác về công tác xây dựng, thi hành pháp luật, cải cách tư pháp theo quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Mục 2
QUAN HỆ CÔNG TÁC TRONG VỤ 14
Điều 39. Quan hệ giữa các lãnh đạo Vụ 14
1. Vụ trưởng điều hành mọi hoạt động của Vụ 14.
2. Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ theo chức trách được giao và theo sự uỷ quyền, phân công của Vụ trưởng, có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác với Vụ trưởng.
3. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thì thực hiện theo ý kiến của Vụ trưởng nhưng Phó Vụ trưởng có quyền bảo lưu ý kiến.
Điều 40. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ 14 với công chức được phân công
1. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng phụ trách một số lĩnh vực, định kỳ hoặc đột xuất họp với công chức được phân công hoặc làm việc với công chức có liên quan để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ.
2. Công chức được phân công có trách nhiệm báo cáo kịp thời với lãnh đạo Vụ 14 về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết và kiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với yêu cầu của lãnh đạo VKSND tối cao và của Vụ 14.
3. Trong công tác tham mưu, đề xuất hoặc giải quyết công việc có ý kiến khác nhau giữa các công chức thì báo cáo lãnh đạo Vụ phụ trách xem xét, quyết định.
Điều 41. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ 14 với Chi ủy
1. Định kỳ hằng tháng hoặc khi cần thiết, Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng ủy quyền báo cáo với Chi uỷ về những chủ trương công tác của Vụ 14, biện pháp giải quyết những kiến nghị của Đảng viên và ý kiến đóng góp của các tổ chức, đoàn thể đối với hoạt động của Vụ 14.
2. Trường hợp Vụ trưởng Vụ 14 không phải Bí thư Chi bộ Vụ 14 thì Bí thư Chi bộ được mời tham dự các cuộc họp do lãnh đạo Vụ 14 chủ trì có nội dung liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Đảng viên.
3. Lãnh đạo Vụ phối hợp với Chi ủy Vụ 14 để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của Vụ 14; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Đảng viên, công chức.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Khen thưởng và kỷ luật
Công chức chấp hành tốt Quy chế này thì được khen thưởng, nếu làm trái hoặc không chấp hành thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy định của Ngành.
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định./.