|

Đồng chí Nguyễn Thanh Hải - Vụ trưởng
|
|
|
|

Đồng chí Nguyễn Văn Thắng
Phó Vụ trưởng
|
|

Đồng chí Chu Xuân Ngọc
Phó Vụ trưởng
|
|
|
|
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-VKSTC ngày 06/3/2026
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Vụ Tổ chức cán bộ (gọi tắt là Vụ 15, ký hiệu là V15).
2. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, công chức Vụ 15; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Vụ 15 chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Vị trí pháp lý
Vụ 15 là đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; mọi hoạt động của Vụ 15 chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo phân cấp quản lý thực hiện: Nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác tổ chức cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân; xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, quy định, quy chế trong công tác tổ chức cán bộ; thẩm định, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, tập huấn, sơ kết, tổng kết nghiệp vụ về công tác tổ chức cán bộ.
2. Nghiên cứu, đề xuất để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình cơ quan, cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu, số lượng, tỷ lệ Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, cụ thể:
a) Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự các cấp;
b) Thành lập, sáp nhập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
c) Tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên; cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự; số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương; tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên của Viện kiểm sát nhân dân;
d) Thành lập Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; cử thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
đ) Phê chuẩn chế độ tiền lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức và phù hiệu, cấp hiệu, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân;
e) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và cách chức chức vụ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Nghiên cứu, tham mưu trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền về tổ chức bộ máy, biên chế, cơ cấu, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên, Giám định viên kỹ thuật hình sự, công chức khác, viên chức và người lao động của Viện kiểm sát nhân dân; tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách chế độ công vụ, công chức của Viện kiểm sát nhân dân.
4. Trình Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định những vấn đề về công tác cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân theo phân cấp quản lý; thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, cho thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách, quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và của Viện kiểm sát nhân dân, cụ thể:
a) Phê duyệt quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý của các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; quyết nghị về công tác tổ chức cán bộ theo quy định;
b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách, miễn nhiệm, từ chức, cách chức đối với các chức vụ, chức danh: Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; các chức danh tư pháp và chức danh khác theo quy định;
c) Thực hiện chế độ, chính sách cán bộ; quản lý hồ sơ công chức, người lao động khác công tác tại các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
5. Nghiên cứu, tham mưu trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quy định về vị trí việc làm; chức vụ, chức danh tương đương; quy định tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân.
6. Tham mưu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; tổ chức thi tuyển, xét chọn chức danh tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân; thay đổi vị trí việc làm đối với công chức của Viện kiểm sát nhân dân, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức của Viện kiểm sát nhân dân.
7. Tham mưu Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và hướng dẫn công tác bảo vệ chính trị nội bộ của ngành Kiểm sát nhân dân theo phân cấp quản lý.
8. Tham mưu Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân theo phân cấp quản lý.
9. Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
10. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, đánh giá tình hình thực hiện công tác tổ chức cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao.
Điều 4. Nguyên tắc làm việc
1. Vụ 15 làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Mọi hoạt động của Vụ 15 phải tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức, hoạt động của đơn vị. Công chức thuộc Vụ 15 thực hiện nhiệm vụ theo đúng phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Mọi hoạt động của đơn vị, đảm bảo tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và Quy chế này, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu của lãnh đạo Viện.
3. Việc phân công, bố trí công chức bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cá nhân, tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
4. Bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động, gắn với việc thực hiện cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức của Đảng và Nhà nước.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA LÃNH ĐẠO VỤ VÀ CÔNG CHỨC
Điều 5. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Cơ cấu tổ chức của Vụ 15 gồm: Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và công chức khác.
2. Biên chế của Vụ 15 thuộc biên chế công chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ 15.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ trưởng
1. Vụ trưởng là Thủ trưởng đơn vị, chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc quản lý, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của đơn vị.
2. Vụ trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tham mưu giúp Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết, chuyên đề về công tác tổ chức cán bộ, các quy chế, chế độ công tác của đơn vị, hướng dẫn về nghiệp vụ công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp quản lý. Trình Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác tổ chức cán bộ; thừa lệnh Viện trưởng ký quyết định một số việc cụ thể về công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp quản lý;
b) Phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới trong công tác tổ chức cán bộ;
c) Phối hợp với Chi uỷ trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, giáo dục công chức và phong trào thi đua của đơn vị;
d) Phân công, ủy quyền cho các Phó Vụ trưởng và các nhóm công chức của Vụ 15 thực hiện một số công việc cụ thể theo quy định của pháp luật và quy chế, quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Tùy theo yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong từng thời điểm và yêu cầu điều hành của Vụ 15, Vụ trưởng quyết định linh hoạt việc thành lập các nhóm công chức hoặc tổ giúp việc theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách bảo đảm phù hợp với Quy chế này và các quy chế, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Vụ trưởng
1. Phó Vụ trưởng có trách nhiệm giúp Vụ trưởng phụ trách một số lĩnh vực, đơn vị công tác và nhóm công chức Vụ 15; ký thay Vụ trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và pháp luật về quyết định và kết quả công tác lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Trong quá trình giải quyết công việc nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Vụ trưởng khác thì phối hợp với Phó Vụ trưởng đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Vụ trưởng còn có ý kiến khác nhau hoặc trong trường hợp cần thiết phải báo cáo Vụ trưởng quyết định.
3. Khi Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng uỷ quyền điều hành, quản lý các hoạt động của Vụ 15 và có trách nhiệm báo cáo với Vụ trưởng kết quả giải quyết công việc trong thời gian được ủy quyền. Việc ủy quyền được thông báo bằng văn bản và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
4. Định kỳ hằng tuần hoặc khi cần thiết, Phó Vụ trưởng báo cáo kết quả công tác thuộc lĩnh vực, đơn vị được phân công phụ trách với Vụ trưởng.
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác khi được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Vụ trưởng phân công.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức
1. Công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công. Các nhóm công chức thực hiện đầy đủ các khâu công tác cán bộ của đơn vị được giao theo dõi (công tác quản lý cán bộ, chính sách cán bộ, công tác đào tạo bồi dưỡng, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác tham mưu tổng hợp, thống kê…) và có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau, đảm bảo công chức nào cũng nắm và xử lý được nhiệm vụ, công việc được giao của nhóm hoặc tổ.
Việc phân công nhiệm vụ cho công chức Vụ 15 được thông báo bằng văn bản; được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và gửi đến các đơn vị, địa phương trong toàn Ngành để phối hợp công tác.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhóm công chức chuyên sâu lĩnh vực công tác tham mưu tổng hợp
Ngoài nhiệm vụ được phân công tại khoản 1 Điều này, nhóm công chức làm chuyên sâu công tác về lĩnh vực tham mưu tổng hợp có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tham mưu nghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm; các loại thống kê, báo cáo định kỳ tuần, tháng, quý, sơ kết 6 tháng, tổng kết công tác, tổng kết thi đua khen thưởng hàng năm của Vụ 15; báo cáo phục vụ việc xây dựng báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước Quốc hội; báo cáo đột xuất và báo cáo khác của Vụ 15 về công tác tổ chức cán bộ; nghiên cứu, đề xuất ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý nhân sự của Ngành.
b) Nghiên cứu, xây dựng văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về công tác tổ chức cán bộ; là đầu mối tổng hợp ý kiến tham gia xây dựng các văn bản của Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành trung ương và của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao khi được lãnh đạo Vụ phân công.
c) Theo dõi, đề xuất Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc, biên chế, số lượng, chất lượng các chức danh tư pháp, công chức, viên chức và người lao động của Viện kiểm sát nhân dân các cấp theo phân cấp quản lý.
c)Tham mưu xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề về công tác tổ chức cán bộ, kế hoạch kiểm tra công tác xây dựng Ngành;
d) Tiếp nhận, bàn giao, quản lý, kiểm tra công văn, hồ sơ chuyển đến, gửi đi; lưu hồ sơ, tài liệu thuộc trách nhiệm của Vụ 15; quản lý tài sản và thực hiện các nhiệm vụ về hành chính, quản trị khác theo quy định.
đ) Quản lý, cấp phát Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân; quản lý, cấp phát thẻ công chức, viên chức, người lao động công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
e) Tổng hợp việc đánh giá, xếp loại công chức hằng năm của Vụ 15; theo dõi việc chấp hành kỷ luật lao động, trật tự nội vụ của công chức Vụ 15 và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của lãnh đạo Vụ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhóm công chức chuyên sâu lĩnh vực Bảo vệ chính trị nội bộ
Ngoài nhiệm vụ được phân công tại khoản 1 Điều này, nhóm công chức được phân công làm công tác chuyên sâu về lĩnh vực bảo vệ chính trị nội bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Đề xuất Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong ngành Kiểm sát nhân dân theo phân cấp quản lý.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong ngành Kiểm sát nhân dân.
c) Tổng hợp, theo dõi vi phạm của công chức, viên chức và người lao động khác trong Ngành; thụ lý, đề xuất kiểm tra hoặc yêu cầu kiểm tra, theo dõi kết quả kiểm tra; giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác cán bộ; thẩm định, xác minh khi có vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện tại của công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm và các trường hợp khác theo yêu cầu; phối hợp với Thanh tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thanh tra công tác tổ chức cán bộ và phân cấp quản lý cán bộ.
d) Báo cáo kết quả kê khai tài sản, thu nhập hàng năm; phối hợp với Thanh tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
đ) Quản lý, theo dõi công chức, viên chức, người lao động thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cử đi công tác, học tập, làm việc và giải quyết việc riêng ở nước ngoài.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhóm công chức chuyên sâu lĩnh vực quản lý đào tạo
Ngoài nhiệm vụ được phân công tại khoản 1 Điều này, nhóm công chức được phân công làm công tác chuyên sâu lĩnh vực công tác đào tạo có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Đề xuất Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo phân cấp quản lý về: Công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng trong ngành Kiểm sát nhân dân; xây dựng Quy chế, chỉ thị, kế hoạch về công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, phát triển nguồn nhân lực theo từng giai đoạn; xây dựng dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hằng năm; việc đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước (hướng dẫn các đơn vị trong Ngành thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật và theo chương trình, kế hoạch đã được phe duyệt).
b) Tham mưu thẩm định, phê duyệt và việc thực hiện chương trình, kế hoạch, nội dung tuyển sinh và đào tạo, bồi dưỡng của Trường Đại học Kiểm sát.
c) Tham mưu thành lập và giúp việc Hội đồng thẩm định xây dựng chương trình tài liệu bồi dưỡng của Trường Đại học Kiểm sát để Vụ trưởng trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
d) Tham mưu cho Lãnh đạo Viện tổ chức các chương trình bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu trong toàn Ngành theo yêu cầu công tác.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhóm công chức chuyên sâu lĩnh vực Chính sách cán bộ
Ngoài nhiệm vụ được phân công tại khoản 1 Điều này, nhóm công chức được phân công làm công tác chuyên sâu lĩnh vực chính sách cán bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Là đầu mối tổng hợp trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc quản lý, thực hiện các chế độ, chính sách về tiền lương đối với công chức, viên chức, người lao động theo quy định.
b) Quản lý, thực hiện chế độ, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội và chính sách, chế độ khác liên quan đến công chức, viên chức, người lao động; việc lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã và đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao và những việc khác theo quy định.
c) Quản lý hồ sơ công chức, viên chức, người lao động của Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã nghỉ hưu, thôi việc.
d) Tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, phối hợp trả lời khiếu nại, tố cáo về chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động trong Ngành.
6. Đối với công chức không phân công tham mưu các lĩnh vực công tác chuyên sâu nói trên thì tùy vào tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ, đồng chí Vụ trưởng trực tiếp phân công nhiệm vụ cụ thể cho công chức.
7. Trường hợp giữa nhóm công chức không thống nhất ý kiến thì báo cáo Phó Vụ trưởng phụ trách; trường hợp ý kiến khác nhau giữa nhóm công chức với Phó Vụ trưởng phụ trách thì báo cáo với Vụ trưởng để xem xét, quyết định.
Chương III
CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC
Mục 1
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 9. Chương trình công tác
1. Chương trình công tác năm: Căn cứ Chỉ thị công tác hằng năm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Vụ 15 xây dựng chương trình về công tác tổ chức cán bộ, xác định nội dung, người chủ trì hoặc nhóm công chức phối hợp, thực hiện và thời hạn hoàn thành. Nhóm công chức được phân công phải chịu trách nhiệm về nội dung và tiến độ thực hiện công việc mà mình đề xuất đưa vào chương trình công tác năm của Vụ 15.
Việc xây dựng chương trình công tác năm cụ thể như sau:
a) Các nhóm công chức có trách nhiệm đề xuất xây dựng chương trình công tác năm của nhóm mình để đưa vào chương trình công tác năm của Vụ 15.
Vào ngày 05 tháng 9 hằng năm, các nhóm công chức có trách nhiệm gửi danh mục các công việc cần thực hiện trong năm công tác tiếp theo gửi công chức được phân công tổng hợp. Công chức được phân công có trách nhiệm tổng hợp trình Lãnh đạo Vụ 15 ký và gửi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước ngày 15 tháng 9 hằng năm đăng ký những công việc của Vụ 15 để đưa vào chương trình công tác, trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định.
b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kế hoạch công tác năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, công chức được phân công xây dựng dự thảo chương trình công tác của Vụ 15 gửi Phó Vụ trưởng và nhóm công chức tham gia ý kiến; việc tham gia ý kiến phải thực hiện bằng văn bản và gửi công chức được phân công để tổng hợp, hoàn thiện và trình Vụ trưởng ký ban hành.
2. Chương trình công tác quý
a) Căn cứ chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao và chương trình công tác năm của Vụ 15, chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, các nhóm công chức có liên quan phải gửi dự kiến chương trình công tác quý sau cho công chức được phân công. Những công việc bổ sung hoặc có sự điều chỉnh về thời gian thì phải có văn bản báo cáo Lãnh đạo Vụ 15. Quá thời hạn trên, nếu công chức không gửi coi như không có nhu cầu điều chỉnh.
b) Chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối quý, công chức được phân công tổng hợp chương trình công tác quý của Vụ 15 trình Vụ trưởng xem xét, quyết định.
3. Chương trình công tác tháng
a) Hàng tháng, nhóm công chức căn cứ chương trình công tác quý để xây dựng và triển khai thực hiện chương trình công tác tháng. Nếu tiến độ thực hiện chương trình công tác tháng bị chậm phải báo cáo Vụ trưởng trước ngày 20 hàng tháng.
b) Chậm nhất là ngày 27 hàng tháng, công chức được phân công tổng hợp chương trình công tác tháng sau của Vụ 15 trình Vụ trưởng xem xét, quyết định và thông báo cho công chức biết.
4. Chương trình công tác tuần
a) Căn cứ chương trình công tác tháng và sự chỉ đạo của Vụ trưởng, công chức được phân công phối hợp với các công chức có liên quan xây dựng chương trình công tác tuần, trình Lãnh đạo Vụ 15 duyệt và gửi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phục vụ giao ban tuần và công tác khác của đơn vị.
b) Khi có sự thay đổi chương trình công tác tuần của Lãnh đạo Vụ 15, công chức được phân công kịp thời thông báo cho các công chức và thông báo cho các đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 10. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tháng, quý, 6 tháng và hằng năm, các nhóm công chức rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của nhóm mình, gửi nhóm công chức làm công tác chuyên sâu về lĩnh vực tham mưu tổng hợp để báo cáo Vụ trưởng về kết quả xử lý các công việc được giao, những công việc chưa hoàn thành, xác định nguyên nhân, trách nhiệm, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác trong thời gian tới.
2. Nhóm công chức làm công tác chuyên sâu về lĩnh vực tham mưu tổng hợp có trách nhiệm giúp Vụ trưởng tổng hợp, xây dựng, kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của đơn vị. Các nhóm công chức khác có trách nhiệm phối hợp, gửi báo cáo, góp ý vào dự thảo báo cáo đầy đủ, kịp thời, theo yêu cầu.
Mục 2
TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO VỤ
Điều 11. Cách thức giải quyết công việc của lãnh đạo Vụ
1. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng xem xét, giải quyết công việc bằng việc giao nhiệm vụ cho các nhóm hoặc tổ. Công chức nghiên cứu và đề xuất giải quyết công việc bằng báo cáo đề xuất.
2. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng chủ trì họp, làm việc với các công chức liên quan để trao đổi, thống nhất ý kiến trước khi giải quyết những vấn đề quan trọng hoặc cần thiết.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cách thức giải quyết công việc cụ thể khác thực hiện theo Quy chế này do Vụ trưởng quy định.
Điều 12. Thủ tục, trình tự giải quyết công việc
1. Thủ tục trình Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng giải quyết công việc:
a) Đối với văn bản trình lãnh đạo Vụ: nhóm công chức được giao xây dựng chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức và được thể hiện bằng “Báo cáo đề xuất”. Báo cáo đề xuất phải có quan điểm đề xuất của công chức được phân công nghiên cứu, Phó Vụ trưởng phụ trách ký duyệt trước khi trình Vụ trưởng ký.
b) Đối với văn bản, tờ trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Vụ chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức và ký tắt (ký nháy) trước khi trình lãnh đạo Viện duyệt ký.
c) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ nhóm công chức ở các lĩnh vực chuyên sâu, công chức được phân công xử lý cần tham khảo ý kiến của nhóm chuyên sâu; trường hợp cần thiết với những vấn đề phức tạp, quan trọng thì cần có ý kiến bằng văn bản hoặc mở rộng thành phần để hội ý, trao đổi, thống nhất.
d) Hồ sơ trình về công tác tổ chức cán bộ, gồm: Tờ trình thuyết minh rõ nội dung, căn cứ, ý kiến đề xuất và các tài liệu khác có liên quan.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, người được phân công nghiên cứu phải đề xuất hướng giải quyết gửi lãnh đạo Vụ.
Mục 3
TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP
Điều 13. Các hội nghị, cuộc họp
1. Các hội nghị: Triển khai công tác 6 tháng, năm, hội nghị chuyên đề, hội nghị tập huấn công tác chuyên môn và các hội nghị khác theo chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Các cuộc họp do lãnh đạo Vụ chủ trì, gồm:
a) Họp giao ban thường kỳ (tuần, tháng, quý) của Vụ 15.
b) Họp giữa lãnh đạo Vụ 15 và công chức được phân công; Họp giữa lãnh đạo Vụ 15 và Chi ủy Vụ 15;
c) Lãnh đạo Vụ 15 họp, làm việc với lãnh đạo các đơn vị khác hoặc với cơ quan, đơn vị hữu quan;
d) Lãnh đạo Vụ 15 họp, làm việc với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới tại trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc tại địa phương;
đ) Các cuộc họp khác để giải quyết công việc.
Điều 14. Công tác chuẩn bị hội nghị, cuộc họp
1. Người chủ trì hội nghị quyết định nội dung, thành phần tham gia; chỉ đạo các nhóm công chức có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, chương trình, địa điểm và các điều kiện khác để phục vụ cuộc họp.
2. Nhóm công chức có trách nhiệm phối hợp với người chủ trì hoặc nhóm công chức có liên quan chuẩn bị nội dung, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị, chuẩn bị tài liệu để báo cáo lãnh đạo Vụ, trình lãnh đạo Viện quyết định.
Điều 15. Tổ chức hội nghị, cuộc họp
1. Tại hội nghị, cuộc họp người chủ trì điều hành theo chương trình dự kiến; tùy theo yêu cầu thực tế có thể quyết định điều chỉnh chương trình cho phù hợp và kết luận.
2. Hội nghị, cuộc họp phải phân công thư ký ghi biên bản hoặc vào sổ họp của đơn vị. Những người tham gia phải ghi đầy đủ nội dung, kết luận của người chủ trì vào sổ họp cá nhân.
Mục 4
BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN
Điều 16. Thời hạn ban hành văn bản
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, người được phân công nghiên cứu, đề xuất phải gửi cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông qua hoặc cho ý kiến chỉ đạo về nội dung công việc, nhóm công chức được phân công nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với đơn vị liên quan hoàn chỉnh thủ tục để ban hành văn bản hoặc thông báo ý kiến kết luận của lãnh đạo Viện tại cuộc họp.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lãnh đạo Vụ 15 họp định kỳ hàng tháng, nhóm công chức chuyên sâu làm lĩnh vực tham mưu, tổng hợp phải thông báo ngay ý kiến, kết luận của lãnh đạo Vụ tại cuộc họp.
Điều 17. Quy định về việc ký các văn bản
1. Vụ trưởng ký các văn bản sau:
a) Văn bản công tác chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quản lý hành chính của Vụ 15, các văn bản về tổ chức bộ máy, nhân sự theo quy định của pháp luật và của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Các văn bản trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Các văn bản được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy quyền;
2. Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng giao ký thay các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này theo lĩnh vực hoặc khối phụ trách khi được Vụ trưởng phân công hoặc ủy quyền ký thay.
Điều 18. Phát hành văn bản
1. Công chức được phân công nghiên cứu, đề xuất có trách nhiệm phát hành các văn bản của Vụ 15 sau khi cấp có thẩm quyền ký; trực tiếp lưu hồ sơ cán bộ và cập nhật trên hệ thống phần mềm quản lý nhân sự của Ngành.
2. Việc phát hành, quản lý văn bản phát hành phải đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về quản lý tài liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước. Công chức được phân công phát hành văn bản phải gửi đăng Cổng thông tin điện tử, Báo Bảo vệ pháp luật, Viện khoa học Kiểm sát đối với các văn bản theo quy định (trừ văn bản Mật).
Mục 5
KIỂM TRA
Điều 19. Phạm vi và đối tượng kiểm tra
Vụ 15 có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành các quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác tổ chức cán bộ thuộc trách nhiệm của Vụ 15 mà công chức thuộc Vụ 15, các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới có trách nhiệm thực hiện.
Việc kiểm tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo lĩnh vực được giao đối với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới trong việc thi hành các quy định có liên quan được tiến hành theo các quy định của Ngành.
Điều 20. Thẩm quyền kiểm tra
1. Vụ trưởng Vụ 15 kiểm tra mọi hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ 15 và của Vụ trưởng Vụ 15 theo quy định của pháp luật.
2. Phó Vụ trưởng kiểm tra hoạt động của các nhóm công chức được phân công phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra do Vụ trưởng giao.
3. Công chức được phân công có trách nhiệm kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định và kiểm tra việc thực hiện các công việc do lãnh đạo Vụ 15 ủy quyền hoặc giao chủ trì.
4. Công tác kiểm tra thực hiện đúng Quy chế Thanh tra, kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 21. Hình thức kiểm tra
1. Lãnh đạo Vụ 15 và các công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp tại đơn vị cần kiểm tra; lãnh đạo Vụ 15 yêu cầu nhóm công chức báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc được giao.
2. Công chức được phân công thường xuyên tổ chức tự kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác, các văn bản chỉ đạo, công việc được giao, phát hiện các vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
Điều 22. Thông báo và báo cáo kết quả kiểm tra
1. Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải có kết luận kiểm tra bằng văn bản nêu rõ nội dung kiểm tra, đánh giá những mặt được và chưa được, những sai phạm cùng biện pháp khắc phục và kiến nghị hình thức xử lý (nếu có) và thông báo cho đối tượng được kiểm tra.
2. Lãnh đạo Vụ 15 có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
3. Định kỳ mỗi quý, công chức được phân công báo cáo tình hình thực hiện chương trình công tác, các văn bản chỉ đạo và công việc được giao.
Mục 6
ĐI CÔNG TÁC
Điều 23. Đi công tác trong nước
1. Việc cử công chức tham gia các đoàn công tác phải theo đúng thành phần. Những vấn đề liên quan đến Vụ 15 phải được chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của trưởng đoàn công tác. Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi kết thúc chương trình công tác, công chức tham gia đoàn công tác phải có báo cáo kết quả bằng văn bản.
2. Báo cáo kết quả công tác phải nêu rõ nội dung, chương trình công tác, những kiến nghị của cơ sở có liên quan đến Vụ 15, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện.
Điều 24. Đi công tác nước ngoài
1. Công chức được cử tham gia các đoàn công tác nước ngoài (làm việc, học tập) phải chuẩn bị bằng văn bản những vấn đề liên quan đến Vụ 15 theo yêu cầu của đoàn công tác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các văn bản đó.
2. Kết thúc chuyến công tác, học tập nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh về Việt Nam, công chức tham gia đoàn phải nộp lại hộ chiếu cho Vụ Hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp về hình sự, báo cáo bằng văn bản về kết quả chuyến công tác, học tập, nộp về Vụ Hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp về hình sự và và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Công chức đi công tác nước ngoài phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Việt Nam, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và pháp luật của nước sở tại, bảo đảm yêu cầu về công tác đối ngoại, bí mật Nhà nước.
Mục 7
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN, BẢO MẬT
Điều 25. Phó Vụ trưởng báo cáo Vụ trưởng
1. Tiến độ, kết quả thực hiện công việc thuộc lĩnh vực, đơn vị được phân công phụ trách, những việc phát sinh cần xin ý kiến Vụ trưởng.
2. Nội dung và kết quả công việc khi được Vụ trưởng giao phụ trách đơn vị trong thời gian Vụ trưởng đi vắng hoặc được Vụ trưởng ủy quyền chủ trì, tham dự hội nghị, cuộc họp.
3. Kết quả làm việc, kiến nghị của đơn vị, địa phương đối với Vụ 15 hoặc những vấn đề khác xét thấy cần thiết.
Điều 26. Công chức được phân công báo cáo lãnh đạo Vụ
1. Công chức được phân công phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo lãnh đạo Vụ 15 theo quy định. Trường hợp phát sinh vượt quá thẩm quyền được phân công phải báo cáo lãnh đạo Vụ 15 phụ trách để xử lý kịp thời.
2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này, nhóm công chức làm công tác chuyên sâu lĩnh vực tham mưu tổng hợp phải báo cáo kịp thời những thông tin có liên quan về công tác tổ chức cán bộ được phản ánh trên báo chí hoặc dư luận xã hội và những vấn đề khác liên quan đến trách nhiệm của Vụ 15, báo cáo với Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng về các vấn đề cần thiết, chuẩn bị báo cáo phục vụ giao ban tuần, là đầu mối đôn đốc các công chức khác, các đơn vị trong toàn Ngành và các cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của Vụ 15.
Điều 27. Trách nhiệm cung cấp thông tin về hoạt động của Vụ 15
Công chức được phân công có trách nhiệm thông báo để công chức khác biết chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định của Ngành, nội quy, chương trình công tác của đơn vị, việc tuyển dụng, đi học, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, thay đổi vị trí việc làm và bổ nhiệm công chức, văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đơn vị và các vấn đề khác theo quy định.
Điều 28. Cung cấp thông tin về hoạt động của Vụ
1. Thực hiện theo chỉ đạo của lãnh đạo Viện việc trả lời trên báo chí, yêu cầu các cơ quan báo chí đã đăng, phát các tin, bài có nội dung sai sự thật phải cải chính hoặc thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Khi cung cấp thông tin phải thực hiện chế độ bảo mật theo quy định.
2. Việc cung cấp thông tin, trả lời phỏng vấn báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định về công tác quản lý thông tin của Ngành.
Điều 29. Công tác văn thư lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu
1. Công tác văn thư, lưu trữ của Vụ 15 được thực hiện theo quy định của pháp luật và ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Công văn, tài liệu gửi đến Vụ 15 phải được nhóm công chức chuyên sâu làm công tác tham mưu tổng hợp tập hợp, phân loại, vào sổ theo dõi và chuyển ngay đến Vụ trưởng để xử lý; trường hợp Vụ trưởng đi vắng thì chuyển đến Phó Vụ trưởng được giao phụ trách để xử lý, Phó Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo ý kiến chỉ đạo của mình với Vụ trưởng. Sau khi có ý kiến của lãnh đạo Vụ 15, nhóm công chức chuyên sâu làm công tác tham mưu tổng hợp chuyển văn bản đó đến công chức được phân công giải quyết tiếp nhận và ký vào sổ theo dõi.
3. Văn bản, tài liệu do Vụ 15 soạn thảo, ban hành phải vào sổ công văn đi của văn thư cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc của Vụ 15 theo quy định. Trước khi gửi phải giao một bản cho công chức được phân công làm công tác văn thư. Văn bản, tài liệu lưu phải được công chức thực hiện công tác văn thư lưu trữ xếp theo từng loại, từng cấp ban hành, theo thứ tự thời gian theo quy định và có danh mục kèm theo.
4. Mỗi công chức có trách nhiệm quản lý, bảo mật văn bản, tài liệu, hồ sơ liên quan đến công việc được giao; hằng năm phải sắp xếp, lập danh mục và bàn giao cho công chức làm công tác văn thư để lưu trữ. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu mật phải tuân thủ Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ trong ngành Kiểm sát nhân dân.
5. Nhóm công chức làm công tác chuyên sâu lĩnh vực tham mưu tổng hợp giúp Vụ trưởng kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ quản lý công văn, tài liệu của Vụ 15 và báo cáo đầy đủ, kịp thời với Vụ trưởng. Khi công chức được giao nhiệm vụ khác phải bàn giao văn bản, tài liệu đang xử lý cho lãnh đạo hoặc người tiếp nhận nhiệm vụ đó.
Điều 30. Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước
Trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, Lãnh đạo, công chức trong đơn vị phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, quy định của Ngành về bảo vệ bí mật nhà nước và chấp hành đúng nội quy sau đây:
1. Lãnh đạo, công chức phải nâng cao ý thức, chủ động phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi làm lộ, mất bí mật nhà nước. Mỗi cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp về việc bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Chỉ những người có thẩm quyền và nhiệm vụ mới được tiếp cận, sử dụng bí mật nhà nước. Việc tiếp nhận, soạn thảo, tạo lập, ban hành, phát hành văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; sao chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, cung cấp, chuyển giao văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị, hội thảo chứa nội dung bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định và quy trình bảo mật.
3. Văn bản, tài liệu chứa bí mật nhà nước phải được bảo quản an toàn trong các thiết bị chuyên dụng. Tuyệt đối không lưu trữ, truyền đưa bí mật nhà nước qua các phương tiện, hệ thống không an toàn (mạng công cộng, thiết bị cá nhân không được kiểm soát).
4. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có dấu hiệu làm lộ, mất bí mật nhà nước, phải báo cáo ngay cho lãnh đạo đơn vị để xử lý. Trường hợp để xảy ra vi phạm thì tùy tính chất, mức độ có thể bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Mục 8
CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ TRONG VỤ 15
Điều 31. Công tác tổ chức cán bộ trong đơn vị
1. Lãnh đạo Vụ 15 thực hiện việc nhận xét, đánh giá, xếp loại, tiếp nhận, điều động, xây dựng quy hoạch, đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và các công tác khác về tổ chức cán bộ đối với công chức trong đơn vị theo quy định.
2. Khi xét nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, thành phần gồm có: Đại diện lãnh đạo Vụ 15, Chi uỷ và làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; Vụ trưởng đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 32. Quản lý công chức
1. Việc quản lý công chức của Vụ 15 thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân. Công chức trong Vụ 15 phải chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, trật tự nội vụ cơ quan, đảm bảo chất lượng, hiệu quả công tác.
Công chức Vụ 15 được mời tham gia những hoạt động chung của cơ quan hoặc của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nếu không thuộc phạm vi nhiệm vụ của Vụ 15 phải được sự đồng ý của lãnh đạo Vụ 15.
2. Vụ trưởng đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Phó Vụ trưởng đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của Vụ trưởng. Công chức khác đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của lãnh đạo Vụ 15. Công chức nghỉ ½ ngày thì báo cáo Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng giao; nghỉ từ 01 ngày làm việc phải báo cáo báo cáo Vụ trưởng.
Công chức nghỉ phép phải có đơn, ghi rõ thời gian, địa điểm sẽ đến nghỉ; sau khi lãnh đạo Vụ 15 duyệt phải gửi đến nhóm công chức làm công tác chuyên sâu lĩnh vực tham mưu, tổng hợp để theo dõi, quản lý.
3. Công chức xin xuất cảnh vì việc riêng phải báo cáo lãnh đạo Vụ 15 và thực hiện theo các quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Mục 1
QUAN HỆ VỚI LÃNH ĐẠO VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO,
CÁC ĐƠN VỊ VÀ CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN
Điều 33. Quan hệ của Vụ trưởng với Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Vụ trưởng có trách nhiệm chấp hành, triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch và thông báo của Đảng ủy, Ban thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại đơn vị mình và báo cáo kết quả thực hiện với Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, báo cáo đề xuất để đưa ra Đảng ủy, Ban thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao thảo luận, quyết nghị giải quyết những vụ, việc thuộc chức trách, nhiệm vụ của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 34. Quan hệ của lãnh đạo Vụ với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Vụ trưởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác của Vụ 15 đã được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt, Vụ trưởng tổ chức triển khai mọi hoạt động của Vụ 15 trong phạm vi thẩm quyền của mình và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng.
2. Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo và xin ý kiến Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được phân công phụ trách. Trường hợp ý kiến của Vụ trưởng khác với Phó Viện trưởng thì Vụ trưởng báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
Điều 35. Quan hệ với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Phối hợp Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc kiện toàn tổ chức bộ máy, quản lý, nhận xét, đánh giá cán bộ; sắp xếp, bố trí, sử dụng cán bộ; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách cán bộ thuộc thẩm quyền Thủ trưởng các đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Khi có yêu cầu, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu và các báo cáo cần thiết liên quan đến công tác tổ chức cán bộ. Trường hợp cần thiết, Vụ 15 phối hợp để xác minh, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức cán bộ đối với công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Thẩm định về tổ chức, bộ máy các quy chế về tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao để các đơn vị trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao duyệt, ký ban hành.
4. Ngoài việc phối hợp chung theo quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, Vụ 15 chủ trì hoặc phối hợp với một số đơn vị trong việc thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Phối hợp với Văn phòng trong việc thực hiện các quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về thực hiện công tác hậu cần liên quan đến công tác tổ chức cán bộ và các quy định của Nhà nước, của Ngành đối với công chức, viên chức (đương chức và đã nghỉ hưu) thuộc cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định; phối hợp trong việc thẩm định, đề nghị về công tác thi đua, khen thưởng;
b) Phối hợp với Cục Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách có liên quan đến tài chính và chính sách cán bộ; lập kế hoạch kinh phí về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; kế hoạch biên chế - lao động tiền lương để Cục Tài chính dự trù và thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất phối hợp với Cục Tài chính kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ trên;
c) Phối hợp với Thanh tra và các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, đơn vị, tổ chức, công dân và trong công tác thanh tra, kiểm tra có liên quan đến công tác tổ chức cán bộ;
d) Chủ trì, phối hợp với Trường Đại học Kiểm sát trong việc quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; tuyển sinh và đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ.
Điều 36. Quan hệ với Viện kiểm sát quân sự trung ương
1. Vụ 15 có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm định các hồ sơ, tài liệu về công tác tổ chức cán bộ của Viện kiểm sát quân sự trung ương để trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
2. Phối hợp với Viện kiểm sát quân sự trung ương trong công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, thông tin nghiệp vụ về công tác tổ chức cán bộ.
Điều 37. Quan hệ với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực
1. Phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực trong việc thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp quản lý.
2. Khi có yêu cầu, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu và các báo cáo cần thiết liên quan đến công tác tổ chức cán bộ. Trường hợp cần thiết, Vụ 15 phối hợp để xác minh, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức cán bộ đối với công chức và người lao động khác thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
Điều 38. Quan hệ của lãnh đạo Vụ 15 với Đảng uỷ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ 15 với Đảng ủy cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện theo quy định của Đảng; Vụ 15 báo cáo với Đảng uỷ cơ quan để nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức cán bộ đối với công chức, viên chức, người lao động khác công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 39. Quan hệ với các đơn vị hữu quan khác
1. Mọi hoạt động phối hợp bảo đảm theo đúng quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các quy định khác của pháp luật.
2. Chủ động trao đổi, thống nhất những vấn đề thuộc chức trách, nhiệm vụ của Vụ và thống nhất những vấn đề cần hướng dẫn về công tác tổ chức cán bộ khi có yêu cầu.
Mục 2
QUAN HỆ CÔNG TÁC TRONG VỤ 15
Điều 40. Quan hệ giữa các lãnh đạo Vụ 15
1. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ 15 thực hiện theo chức trách, nhiệm vụ được giao của Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng theo quy định tại các Điều 6 và Điều 7 Quy chế này và các quy định khác của ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Vụ trưởng điều hành mọi hoạt động của Vụ, Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ theo chức trách được giao và theo phân công của Vụ trưởng. Trường hợp giữa các Phó Vụ trưởng có ý kiến khác nhau thì báo cáo Vụ trưởng quyết định. Trường hợp giữa Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng có ý kiến khác nhau thì thực hiện ý kiến của Vụ trưởng, nhưng Phó Vụ trưởng có quyền báo cáo Viện trưởng.
Điều 41. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ với công chức
1. Định kỳ hoặc đột xuất lãnh đạo Vụ phụ trách họp với công chức hoặc nhóm công chức để nghe báo cáo tình hình, kết quả công việc và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.
2. Công chức hoặc nhóm công chức được phân công có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Vụ phụ trách kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề xuất vấn đề cần có ý kiến chỉ đạo.
Điều 42. Quan hệ giữa các công chức
1. Công chức được phân công khi được giao chủ trì giải quyết các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của công chức khác phải trao đổi ý kiến với công chức đó. Công chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trao đổi, trả lời công chức được phân công.
2. Theo phân công của lãnh đạo Vụ 15, công chức được phân công có trách nhiệm chủ động phối hợp thực hiện các chương trình công tác của Vụ 15. Đối với vấn đề có liên quan đến nhiều đơn vị mà có ý kiến khác nhau, vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc chưa đủ điều kiện để thực hiện thì công chức được phân công chủ trì phải báo cáo, đề xuất lãnh đạo Vụ 15 xem xét, quyết định.
Điều 43. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ với Chi ủy
1. Lãnh đạo Vụ 15 có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để Chi uỷ tham gia xây dựng và thực hiện chủ trương về công tác tổ chức cán bộ của đơn vị.
2. Hằng tháng hoặc khi cần thiết, lãnh đạo, cấp ủy họp, thông báo chủ trương công tác của Vụ 15, giải quyết kiến nghị của đảng viên trong đơn vị.
3. Bí thư Chi bộ được mời tham dự các cuộc họp do lãnh đạo Vụ 15 chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đảng viên, công đoàn viên.
4. Lãnh đạo Vụ 15 tạo điều kiện thuận lợi để cấp ủy hoạt động có hiệu quả; lấy ý kiến của cấp ủy trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của đảng viên.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Khen thưởng và kỷ luật
Công chức chấp hành tốt các quy định của Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định; nếu làm trái hoặc không chấp hành tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Tổ chức cán bộ (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-VKSTC ngày 26 tháng 7 năm 2025 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao).
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
Vụ trưởng Vụ 15, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./.