VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỐI CAO |
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc |
|
-*- |
----------------------------- |
|
Số:
90/2001/QĐ-VKSTC |
Hà nội, ngày
01 tháng 11 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KSND TỐI CAO
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ
CÔNG TÁC VĂN THƯ
------------------
VIỆN TRƯỞNG VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
- Căn cứ Luật tổ
chức Viện kiểm sát nhân dân công bố ngày 10/10/1992;
- Căn cứ Luật ban
hành văn bản qui phạm pháp luật công bố ngày 23/11/1996;
- Căn cứ Bộ luật tố
tụng hình sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Pháp lệnh
về kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ngày 12/5/1993; Pháp lệnh tổ chức điều
tra hình sự ngày 4/4/1989; Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự công bố
ngày 7/12/1989; Pháp lệnh giải quyết các vụ án kinh tế; Pháp lệnh về giải quyết
tranh chấp lao động; Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính; Pháp lệnh về thi hành
án;
- Căn cứ Pháp lệnh
lưu trữ quốc gia ngày 15/4/2001;
- Căn cứ bản Điều lệ
về công tác công văn giấy tờ và công tác lưu trữ ban hành kèm theo Nghị định
142/CP ngày 28/9/1963 của Hội đồng Chính phủ và những quy định hiện hành của Nhà
nước về công tác này.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về công tác văn thư trong ngành
Kiểm sát nhân dân.
Điều 2:
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 3:
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân các cấp và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4:
Chánh Văn phòng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao có trách nhiệm giúp lãnh đạo Viện hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện Quy định này./.
KT.
VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Đã ký :
Dương Thanh Biểu
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỐI CAO |
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
-*- |
|
----------------------------- |
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 90/2001/QĐ-VKSTC
ngày
01/11/2001của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
-------------------------
CHƯƠNG I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1:
Công tác văn thư là
hoạt động bảo đảm thông tin văn bản nhằm phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo
điều hành và hoạt động nghiệp vụ trong Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
Điều 2:
Nội dung công tác
văn thư bao gồm :
1- Xây dựng và
ban hành văn bản :
a/ Thảo văn bản
b/ Duyệt bản thảo
c/ Đánh máy, nhân
bản văn bản
d/ Ký văn bản và ban
hành văn bản.
2- Tổ chức quản
lý và giải quyết văn bản :
a/ Tổ chức quản lý
và giải quyết văn bản đến
b/ Tổ chức quản lý
và giải quyết văn bản đi
c/ Tổ chức quản lý
và giải quyết văn bản nội bộ
d/ Tổ chức lập hồ sơ
và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
3- Bảo quản và sử
dụng con dấu.
Điều 3:
1/ Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp có nhiệm vụ tổ chức,
quản lý công tác văn thư của Viện kiểm sát cấp mình theo các quy định hiện hành
của Nhà nước và của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2/ Căn cứ vào khối
lượng công việc để thành lập Phòng, bộ phận Văn thư hay cử cán bộ chuyên trách
hoặc kiêm nhiệm công tác văn thư. Những người chuyên trách làm công tác văn thư
phải được đào tạo và có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ chức danh văn thư (tiêu
chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức quản lý văn thư lưu trữ, ban hành theo QĐ số
650/TCCP ngày 20-8-1993 của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức cán bộ của Chính phủ).
Điều 4:
Chánh Văn phòng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành
phố và Chánh Văn phòng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, có trách nhiệm giúp
Viện trưởng cấp mình tổ chức và quản lý thống nhất công tác văn thư theo các quy
định hiện hành của Nhà nước và của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên làm công tác văn thư ở Viện
kiểm sát cấp mình và Viện kiểm sát cấp dưới.
Điều 5:
Vụ trưởng và Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao (gọi tắt là Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc); Trưởng phòng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
thành phố và Trưởng phòng của Viện kiểm sát quân sự Trung ương có trách
nhiệm quản lý công tác văn thư của đơn vị mình theo các quy định cuả Nhà nước,
của ngành. Cử cán bộ kiêm nhiệm công tác văn thư của đơn vị.
Điều 6:
Mọi hoạt động trong
phạm vi công tác văn thư của cơ quan, đơn vị, phải tuân theo chế độ bảo vệ bí
mật Nhà nước được quy định tại Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 11-1-2001;
Quyết định 556/TTg ngày 14-9-1995 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 46/VKSTC
ngày 11-11-1995 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế
bảo vệ bí mật Nhà nước của ngành Kiểm sát nhân dân và những quy định của các cơ
quan Nhà nước thẩm quyền.
Mọi cá nhân tham gia
vào việc xây dựng, quản lý và giải quyết văn bản thuộc loại mật có trách nhiệm
giữ gìn bí mật trước khi văn bản đó được công bố.
CHƯƠNG II
HÌNH
THỨC, THỂ THỨC VĂN BẢN VÀ THẨM QUYỀN BAN HÀNH
VĂN
BẢN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Điều 7:
Văn bản trong ngành
Kiểm sát nhân dân bao gồm toàn bộ những văn bản, giấy tờ được hình thành trong
quá trình quản lý, chỉ đạo điều hành và giải quyết công việc nhằm thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp theo luật định. Văn
bản trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành gồm văn bản qui phạm pháp luật, văn
bản áp dụng quy phạm pháp luật (văn bản cá biệt) và các văn bản khác.
- Các loại văn bản
qui phạm pháp luật do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành gồm có:
Quyết định, Chỉ thị, Thông tư (ngành, liên tịch).
- Văn bản áp dụng
quy phạm pháp luật (văn bản cá biệt): Quyết định, Chỉ thị thi đua (quy định tại
khoản 2, Điều I, Nghị định 101/CP ngày 23/9/1997 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 23/11/1996).
- Các loại văn bản
khác (như phụ lục 01 kèm theo).
- Các loại văn bản
mang tính đặc thù chuyên ngành Kiểm sát được hình thành trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ theo chức năng Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong lĩnh vực
hành chính - kinh tế - xã hội; trong thực hành quyền công tố Nhà nước quy định
tại Điều 4, 9, 10, 12, 16, 18, 20, 23 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm
1992 và theo qui định của pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự và các tố
tụng tư pháp khác (Phụ lục số 02, 03 kèm theo).
Điều 8:
Viện kiểm sát nhân
dân các cấp khi ban hành văn bản nói tại Điều 7 bản quy định này, phải theo đúng
thể thức quy định của Nhà nước. Thể thức văn bản bao gồm :
1- Quốc hiệu
2- Tên cơ quan ban
hành (tác giả văn bản)
3- Số và ký hiệu văn
bản
4- Địa danh và ngày,
tháng, năm ban hành văn bản
5- Tên loại và trích
yếu nội dung văn bản
6- Nội dung văn bản
7- Chữ ký của người
có đủ thẩm quyền
8- Dấu cơ quan
9- Nơi nhận, số
lượng in văn bản
10- Dấu chỉ mức độ
khẩn, mật và thu hồi (nếu có).
Mức độ mật gồm có: "Mật",
"Tối mật", "Tuyệt mật". Mức độ khẩn gồm có: "Khẩn", "Thượng khẩn", "Hoả tốc".
Mức độ khẩn và mật
do người ký văn bản quyết định.
Các văn bản quản lý
Nhà nước, văn bản nghiệp vụ không đủ thể thức nói trên đều không có giá trị pháp
lý và không được ban hành.
Chỉ riêng đối với
văn bản ban hành dùng để giao dịch khi cần thiết, trên văn bản có thể ghi địa
chỉ cơ quan, số điện thoại, fax, tài khoản. Đối với văn bản mật khi cần thiết có
thể ghi tên người nhận (chỉ người có tên mớí được bóc).
Điều 9:
Viện kiểm sát nhân
dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp khi ban hành văn bản quản lý Nhà nước, văn
bản chuyên môn nghiệp vụ phải theo đúng thẩm quyền được quy định trong Hiến pháp,
Luật, Pháp lệnh và những văn bản qui phạm pháp luật hiện hành của các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền về lĩnh vực ban hành văn bản.
Điều 10:
Văn bản do Viện kiểm
sát các cấp ban hành không đúng thẩm quyền, không đúng thể thức qui định đều
không có giá trị pháp lý. Người ký văn bản không đúng thẩm quyền phải được xem
xét trách nhiệm, tuỳ theo tính chất, mức độ, hậu quả mà văn bản đã gây ra, có
thể bị thi hành kỷ luật, bồi thường dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11:
- Việc soạn thảo và
ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải theo đúng thẩm quyền quy định tại Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 23/11/1996.
Việc sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật phải
theo đúng các quy định của luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ngày
23/11/1996.
Hình thức, thể thức
văn bản mang tính đặc thù chuyên ngành Kiểm sát theo quy định của pháp luật tố
tụng hình sự, tố tụng dân sự và các tố tụng tư pháp khác; các văn bản tài chính,
thống kê, xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG III
XÂY
DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
MỤC 1
THẢO
VĂN BẢN VÀ DUYỆT VĂN BẢN
Điều 12:
Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân các cấp và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân
dân tối cao có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo văn bản trong cơ quan, đơn vị
theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của ngành. Các văn bản được
soạn thảo phải bảo đảm đúng các yêu cầu về mục đích, nội dung, chất lượng và
tiến độ theo kế hoạch.
Căn cứ vào tính chất,
nội dung và phạm vi điều chỉnh của từng văn bản sẽ ban hành, Viện trưởng các cấp
, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, cá nhân
có liên quan, nghiên cứu các ý kiến đóng góp để hoàn chỉnh dự thảo văn bản.
Điều 13:
Tất cả các bản thảo
đều phải do người ký hoặc người được uỷ quyền duyệt trước khi đưa đánh máy. Khi
trình duyệt bản thảo phải đính kèm các văn bản, tài liệu có liên quan. Khi trình
ký văn bản chính thức phải kèm theo bản thảo đã được duyệt.
Không được tự ý sửa
chữa, bổ sung vào bản thảo văn bản đã được ký duyệt. Trong trường hợp cần sửa
chữa, bổ sung phải xin ý kiến của người ký duyệt.
Điều 14:
Tất cả văn bản của
cơ quan, đơn vị trước khi trình ký chính thức và gửi đi phải được Chánh Văn
phòng, Thủ trưởng đơn vị hoặc người được lãnh đạo Viện giao trách nhiệm xem xét
về hình thức, thể thức và thủ tục ban hành và phải ký tắt vào văn bản đó.
Tất cả các dự án văn
bản quy phạm pháp luật phải được Chánh Văn phòng, Thủ trưởng đơn vị chủ trì việc
soạn thảo, Viện khoa học công tác kiểm sát xem xét, ký tắt trước khi trình
ký chính thức.
Điều 15:
Theo sự uỷ quyền của
Viện trưởng cấp mình, Chánh Văn phòng hoặc Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có
trách nhiệm :
1- Chánh Văn phòng
và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện tối cao tổ chức việc soạn thảo các văn
bản qui phạm pháp luật (quy định tại Điều 69,70 và 72 Luật ban hành văn bản qui
phạm pháp luật); các báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
trình Thường vụ Bộ Chính trị, trước các kỳ họp Quốc hội, Chủ tịch nước, Uỷ
ban thường vụ Quốc hội; báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết công tác kiểm sát, chỉ
thị công tác, báo cáo chuyên đề, thông báo liên ngành v.v...
2- Chánh Văn phòng,
Trưởng phòng, bộ phận thuộc Viện kiểm sát tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
tổ chức việc soạn thảo các báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh trình Hội đồng nhân dân và cấp uỷ Đảng cùng cấp (đối với Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh); báo cáo sơ kết, tổng kết công tác kiểm sát, kế hoạch công tác,
thông báo phối hợp liên ngành v.v...
3- Tổ chức đánh máy,
in sao (nhân bản văn bản).
4- Phối hợp với các
ngành hoặc bộ phận hữu quan làm thủ tục công bố, ban hành.
5- Quản lý bản gốc,
bản chính.
Điều 16:
Việc soạn thảo và
duyệt các văn bản được thực hiện thống nhất theo trình tự gồm các bước chủ yếu
sau đây :
1- Chuẩn bị tư liệu
và tiến hành soạn thảo.
2- Lấy ý kiến (Ban
cán sự, Uỷ ban kiểm sát, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Viện kiểm sát nhân
dân cấp dưới, các ngành hữu quan, cá nhân có liên quan) vào dự thảo (tuỳ theo
mức độ của từng văn bản mà quyết định mức độ, phạm vi lấy ý kiến của các đơn vị).
3- Trình duyệt bản
thảo
4- Đánh máy, in sao
5- Ký văn bản.
Điều 17:
Người được giao soạn
thảo văn bản có trách nhiệm giúp người có thẩm quyền ký văn bản bảo đảm nội dung
và tính pháp chế của văn bản. Trong trường hợp văn bản có nội dung liên quan đến
nhiều cơ quan, đơn vị, lĩnh vực thì các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm góp ý
bằng văn bản về những nội dung liên quan đến lĩnh vực công tác của cơ quan, đơn
vị mình và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình. Đối với các văn bản do các đơn
vị trực thuộc soạn thảo trình lãnh đạo Viện ký ban hành. Trước khi trình ký Thủ
trưởng đơn vị phải xem xét ý kiến đề xuất của người soạn thảo văn bản và ký tắt
vào văn bản và phải cùng chịu trách nhiệm pháp lý về những thông tin không chính
xác mà đơn vị soạn thảo văn bản cung cấp.
Điều 18:
Thời gian thảo mỗi
văn bản phải được lãnh đạo Viện, Thủ trưởng các đơn vị hoặc đơn vị chủ trì soạn
thảo hạn định trong một phạm vi nhất định để bảo đảm tiến độ công việc chung của
cơ quan.
MỤC 2
ĐÁNH
MÁY, NHÂN BẢN VĂN BẢN
Điều 19:
Bản thảo đưa đánh
máy, in phải rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng thể thức và có chữ ký của người
soạn thảo, người duyệt và người ký văn bản hoặc người có thẩm quyền.
Người đánh máy, in
sao văn bản không được tự ý sửa chữa nội dung bản thảo, in sao quá số lượng quy
định; Trường hợp phát hiện sai sót trong bản thảo phải báo cáo lãnh đạo đơn vị
hoặc người soạn thảo văn bản để sửa lại.
Đơn vị hoặc cá nhân
được giao chủ trì việc soạn thảo văn bản có trách nhiệm soát lại bản đánh máy
chính thức trước khi trình ký ban hành; theo dõi, nhận lại văn bản đã được ký và
chuyển ngay đến Văn phòng để làm thủ tục gửi đi. Trường hợp bản nhân bản có
nhiều lỗi vượt quá mức quy định thì phải nhân bản lại. (Theo quy định tại Quyết
định số 414/TCCP ngày 29-5-1993 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức cán bộ Chính
phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức hành chính thì sai
phạm không quá 2 lỗi trong 1 trang (đối với nhân viên đánh máy); không lỗi (đối
với kỹ thuật viên đánh máy).
Điều 20:
Đơn vị cần sao văn
bản phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền (lãnh đạo Viện, Chánh Văn phòng,
Thủ trưởng đơn vị). Bản sao phải ghi rõ là sao nguyên văn bản chính, sao lục hay
trích sao. Bản dùng để sao phải là bản chính; trong trường hợp sao lại từ bản
sao khác thì bản sao đó phải có đủ thể thức và có giá trị pháp lý như bản chính,
nếu không có đủ điều kiện trên thì không được sao lại.
Bản sao phải được
người có thẩm quyền ký chứng thực và đóng dấu của cơ quan. Việc sao chụp văn bản
mật phải theo đúng quy định của Nhà nước, của ngành (quy định tại Điều 3 bản Quy
chế bảo vệ bí mật của ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 46
ngày 11-11-1995 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao).
Việc sao và sao chụp
tài liệu, chứng cứ (bút lục) trong hồ sơ vụ án phải được sự đồng ý của lãnh đạo
Viện, của Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ và chỉ được sao, chụp đúng số lượng bản đã
được lãnh đạo Viện, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ đã ký duyệt.
Đối với điện mật,
đơn vị hoặc cá nhân nào muốn sao cần liên hệ với phòng hoặc bộ phận cơ yếu để
phòng hoặc bộ phận cơ yếu sao lục, các đơn vị không tự tiện sao lục điện cơ yếu.
Người ký các bản sao
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc sao chính xác văn bản.
Các bản sao có đủ
thể thức đều có giá trị như bản chính.
Điều 21:
Nghiêm cấm việc sao
chụp nguyên văn cả dấu và chữ ký trong văn bản chính để gửi lên cơ quan cấp trên
hoặc cơ quan khác, trừ trường hợp có yêu cầu của các cơ quan này. Văn bản có ghi
ý kiến của người có trách nhiệm thì không được sao chụp nguyên cả ý kiến đó để
gửi cơ quan khác, trừ trường hợp được người ghi ý kiến đó cho phép.
Các loại bản sao
chụp cả dấu và chữ ký của văn bản do cơ quan ban hành mà có chứng thực, chữ ký
của người có thẩm quyền, đóng dấu cơ quan (sao y bản chính) thì có giá trị pháp
lý như bản chính. Bản Fax không có giá trị pháp lý. Trong những trường hợp cần
thông tin nhanh, các cơ quan, đơn vị có thể gửi văn bản bằng Fax, nhưng đồng
thời phải gửi ngay văn bản chính thức.
MỤC 3
KÝ
VĂN BẢN VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 22:
Việc ký văn bản thực
hiện theo quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về thẩm quyền ký các văn
bản trong ngành kiểm sát nhân dân.
Điều 23:
Khi ký văn bản,
người ký phải ghi rõ chức vụ, họ tên, ghi đúng thủ tục đề ký văn bản và không
được dùng bút chì, bút mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai để ký văn bản.
CHƯƠNG IV
TỔ
CHỨC QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN
MỤC 1
TỔ
CHỨC QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
Điều 24:
Tất cả các văn bản,
tài liệu do Viện kiểm sát nhân dân các cấp gửi đi gọi chung là văn bản "đi".
Việc tổ chức quản lý
văn bản đi của Viện kiểm sát nhân dân các cấp bao gồm các công việc cụ thể đây :
1- Kiểm tra xem xét
lại thể thức văn bản.
2- Đăng ký (vào sổ
hoặc nhập trên máy vi tính)
3- Đóng dấu cơ quan
và dấu mức độ mật, khẩn (nếu có)
4- Làm thủ tục
chuyển đi bưu điện hoặc chuyển trực tiếp
5- Sắp xếp, bảo quản
bản lưu và phục vụ tra cứu.
Điều 25:
Chánh Văn phòng Viện
kiểm sát nhân dân các cấp, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thực
hiện việc gửi và quản lý văn bản "đi" theo qui trình nghiệp vụ và các quy định
của Nhà nước và của cơ quan.
Điều 26:
Mỗi văn bản "đi" đều
được lưu 3 bản chính, một bản ở văn thư cơ quan, một bản ở đơn vị hoặc cá nhân
làm văn bản để lập hồ sơ công việc, một bản gửi cho người ký văn bản. Đối với
văn bản qui phạm pháp luật, báo cáo quan trọng, các kháng nghị, kiến nghị... bản
lưu trong hồ sơ công việc phải đính kèm bản thảo đã được ký duyệt (bản gốc)ở các
đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản. Các bản lưu văn bản đi phải được sắp xếp
khoa học phù hợp với mục đích quản lý và tra tìm văn bản.
Điều 27:
Văn bản "đi", sau
khi hoàn thành các thủ tục phát hành, cần phải được gửi ngay trong ngày, chậm
nhất là vào ngày hôm sau. Những văn bản có đóng dấu hoả tốc phải được chuyển
ngay sau khi ký. Khi khối lượng văn bản đi nhiều (báo cáo của Viện trưởng trước
Quốc hội, trước Hội đồng nhân dân, văn bản gửi Viện kiểm sát các tỉnh, thành phố,
quận, huyện v.v...), thì cần huy động thêm cán bộ của đơn vị có văn bản gửi đi
giúp văn thư làm thủ tục gửi văn bản đi được kịp thời.
Điều 28:
Đối với văn bản gửi
đi các nước, các tổ chức Quốc tế hoặc người nước ngoài, kể cả văn bản và tài
liệu fax, sau khi được sự đồng ý của lãnh đạo Viện và Thủ trưởng các đơn vị,
Chánh, Phó Văn phòng phải kiểm tra bảo đảm đúng thể thức và nội dung mới gửi đi.
MỤC 2
TỔ
CHỨC QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN
Điều 29:
Tất cả các văn bản
tài liệu gửi đến Viện kiểm sát các cấp bằng đường bưu điện hay chuyển trực tiếp
(từ bên ngoài gửi đến), gọi chung là văn bản "đến".
Việc tổ chức quản lý
và giải quyết văn bản đến bao gồm các công việc cụ thể sau đây :
1- Tiếp nhận
2- Phân loại, bóc bì,
đóng dấu đến
3- Đăng ký
4- Trình người có
thẩm quyền xử lý
5- Chuyển giao
6- Giải quyết và
theo dõi tiến độ giải quyết.
Điều 30:
Viện trưởng Viện
kiểm sát các cấp có trách nhiệm tổ chức giải quyết chính xác và kịp thời các văn
bản đến của cơ quan; tuỳ theo nội dung, tính chất và yêu cầu của công việc trong
từng loại văn bản có thể giao cho Thủ trưởng các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết
theo chức trách đã được quy định nhưng phải chịu trách nhiệm chung về việc giải
quyết đối với những văn bản ấy.
Điều 31:
Chánh hoặc Phó Văn
phòng có trách nhiệm xem xét văn bản đến để :
1- Nắm tình hình
công việc chung của cơ quan, trình lãnh đạo Viện những văn bản thuộc trách nhiệm
xử lý của lãnh đạo Viện;
2- Trực tiếp phân
phối hoặc đề xuất việc phân phối văn bản đến cho các đơn vị hoặc cá nhân trong
cơ quan để giải quyết, sau đó giao cho văn thư chuyển tới các đơn vị, cá nhân có
trách nhiệm giải quyết;
3- Thường xuyên đôn
đốc tiến độ, theo dõi kết quả giải quyết các văn bản đến của các đơn vị và cá
nhân;
4- Hàng tuần, tháng
báo cáo lãnh đạo Viện về tình hình công việc qua việc giải quyết các văn bản "đi",
"đến", những vấn đề chủ yếu về nội dung, yêu cầu và kết quả xử lý văn bản "đến"
của lãnh đạo Viện và các đơn vị trực thuộc.
Đối với các Viện
kiểm sát nhân dân cấp thì Viện trưởng phải trực tiếp xem xét và phân phối văn
bản đến.
Điều 32:
Tất cả văn bản đến
phải được trình và chuyển giao kịp thời đến người có trách nhiệm xem xét, giải
quyết. Những văn bản khẩn phải ghi rõ ngày, giờ nhận và chuyển ngay cho người có
trách nhiệm. Việc chuyển giao văn bản phải thực hiện chặt chẽ, đúng đối tượng và
bảo quản giữ gìn bí mật nội dung văn bản và phải có ký nhận.
Điều 33:
Chánh Văn phòng Viện
kiểm sát nhân dân các cấp, các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm giúp thủ trưởng
cơ quan thực hiện đúng thủ tục tiếp nhận và quản lý văn bản "đến" theo qui trình
nghiệp vụ và các quy định của Nhà nước và của ngành.
Điều 34:
Tất cả các văn bản "đến"
Viện kiểm sát các cấp, các đơn vị trực thuộc (trừ văn bản gửi đích danh các đồng
chí lãnh đạo Viện, Ban Cán sự Đảng hoặc cá nhân cán bộ trong cơ quan), bộ phận
văn thư có nhiệm vụ tiếp nhận, phân loại, bóc bì, đóng dấu đến và ghi các yếu tố
cần thiết trong dấu đến; trình văn bản đến cho Chánh Văn phòng; đăng ký vào sổ,
nhập máy vi tính và chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị và cá nhân có trách
nhiệm giải quyết và phải có ký nhận; định kỳ kiểm tra việc giải quyết đối với
những văn bản đã chuyển giao.
Đối với những văn
bản gửi bì đích danh cho các đơn vị hoặc cá nhân nào thì văn thư đóng dấu đến
vào bì và ghi các yếu tố cần thiết trên dấu đến vào sổ chuyển bì rồi chuyển giao
cho các đơn vị, cá nhân nhận bì công văn xem xét giải quyết.
Những văn bản, hồ sơ
đến không qua bộ phận văn thư của cơ quan đăng ký, cơ quan không chịu trách
nhiệm giải quyết.
Điều 35:
Tất cả các đơn thư
khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến cơ quan qua đường bưu điện, văn thư có
trách nhiệm tiếp nhận, phân loại, đóng dấu đến vào bì, sau đó vào sổ chuyển bì (nếu
đơn gửi bảo đảm, phát nhanh thì ghi số bảo đảm), rồi chuyển giao cho đơn vị kiểm
sát xét khiếu tố, các đơn vị chức năng hoặc lãnh đạo Viện (nếu bì đơn gửi đích
danh các đồng chí lãnh đạo Viện, cá nhân, đơn vị trực thuộc) xử lý theo thẩm
quyền. Các đồng chí lãnh đạo Viện ghi ý kiến chỉ đạo giải quyết trên bì đơn và
chuyển đến cho đơn vị kiểm sát xét khiếu tố để vào sổ theo dõi và chuyển đến đơn
vị giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 36:
Cán bộ chuyên trách
hoặc kiêm nhiệm công tác văn thư của các đơn vị có nhiệm vụ nhận công văn tại
văn thư hành chính, báo cáo lãnh đạo đơn vị, ghi số nhập trên máy vi tính, theo
dõi việc giải quyết văn bản đến của đơn vị, gửi văn bản đi, thực hiện việc lập
danh mục hồ sơ, lưu trữ, thống kê các hồ sơ, tài liệu và làm công việc khác về
công tác công văn, giấy tờ của đơn vị.
Điều 37:
Các đồng chí thư ký
lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhận công văn do văn thư cơ quan chuyển
đến, nghiên cứu đề xuất ý kiến giải quyết và trình lãnh đạo Viện cho ý kiến xử
lý (giao cho đơn vị, cá nhân giải quyết...). Sau đó vào sổ theo dõi văn bản đến
và tuỳ từng văn bản, tính chất công việc, chuyển giao cho văn thư hành chính
chuyển tiếp hoặc chuyển giao cho đơn vị hoặc cá nhân thừa hành.
MỤC 3
TỔ
CHỨC LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
Điều 38:
Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo công tác lập hồ sơ và giao nộp
hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan, (lưu trữ hiện hành), lưu trữ cố định đối
với các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong phạm vi mình quản lý.
Chánh Văn phòng Viện
kiểm sát các cấp là người trực tiếp giúp lãnh đạo Viện cấp mình chỉ đạo tổ chức
thực hiện việc lập danh mục hồ sơ và giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu trữ trong
phạm vi toàn cơ quan.
Điều 39:
Thủ trưởng các đơn
vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Trưởng phòng Viện kiểm sát tỉnh,
thành chịu trách nhiệm trực tiếp về việc lập hồ sơ, bảo quản và giao nộp hồ sơ,
tài liệu của đơn vị vào lưu trữ cơ quan theo đúng thời hạn qui định.
Điều 40:
Phòng hoặc bộ phận
lưu trữ cơ quan có trách nhiệm lập danh mục hồ sơ mẫu của cơ quan hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ
cơ quan đối với các đơn vị và cá nhân cán bộ, công chức, kiểm sát viên trong cơ
quan.
Điều 41:
Tất cả cán bộ, công
chức (có liên quan đến công tác văn bản giấy tờ) của cơ quan đều phải lập hồ sơ
công việc do bản thân phụ trách theo đúng quy định của Nhà nước và của cơ quan.
Điều 42:
Hồ sơ là một tập gồm
toàn bộ (hoặc một) văn bản có liên quan về một vấn đề, một sự việc, hay một đối
tượng cụ thể hoặc có cùng một đặc điểm về thể loại, tác giả hình thành trong quá
trình giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan
hoặc của một cá nhân.
Một hồ sơ có thể là
một hoặc nhiều đơn vị bảo quản. Mỗi đơn vị bảo quản được đặt trong một tờ bìa
riêng.
Điều 43:
Những hồ sơ đã giải
quyết xong trong năm, được bảo quản thêm một năm tại đơn vị hoặc cá nhân để tiếp
tục theo dõi công việc và hoàn chỉnh hồ sơ trước khi nộp vào lưu trữ cơ quan.
Điều 44:
Mỗi hồ sơ phải ghi
rõ thời hạn bảo quản trước khi giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan.
Điều 45:
Việc xác định giá
trị hồ sơ, tài liệu trong quá trình lập hồ sơ là do cán bộ phần hành đó làm, có
sự hướng dẫn, kiểm tra của thủ trưởng đơn vị và cán bộ lưu trữ. Thủ trưởng các
đơn vị phải đôn đốc, theo dõi và duyệt thời hạn bảo quản hồ sơ của cán bộ lập hồ
sơ.
Điều 46:
Cuối mỗi năm, các
đơn vị và cá nhân trong cơ quan phải kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu mà
mình quản lý. Những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu phải nộp cho lưu trữ cơ
quan. Khi giao nộp hồ sơ, tài liệu phải lập 2 bản "Mục lục hồ sơ nộp lưu" và 2
bản "Biên bản nộp lưu". Đơn vị hoặc cá nhân nộp lưu giữ một bản, lưu trữ cơ quan
giữ một bản.
MỤC 4
TỔ
CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
Điều 47:
Việc quản lý và sử
dụng con dấu của cơ quan phải tuân theo qui định tại Nghị định 62/CP ngày
22/9/1993 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.
Chánh Văn phòng Viện
kiểm sát các cấp và Thủ trưởng các đơn vị được giao quản lý con dấu phải cử cán
bộ văn thư đủ tiêu chuẩn giữ, đóng dấu và bảo quản các con dấu ở nơi an toàn
trong giờ cũng như ngoài giờ làm việc của cơ quan. Người giữ con dấu chịu trách
nhiệm trước thủ trưởng đơn vị mình về việc bảo quản sử dụng con dấu; liên
đới chịu trách nhiệm khi con dấu bị sử dụng sai hoặc bị hỏng, bị mất; Trường hợp
đi vắng phải giao con dấu lại cho người khác theo yêu cầu của Chánh Văn phòng và
Thủ trưởng các đơn vị.
Điều 48:
Người được giao giữ
con dấu chỉ được đóng dấu khi văn bản đủ, đúng thể thức, đúng số lượng bản đã
ghi trong văn bản (nơi nhận) và có chữ ký của người có đủ thẩm quyền, không một
cá nhân nào được mượn con dấu để đóng vào văn bản.
Nghiêm cấm việc đóng
dấu khống chỉ. Trong trường hợp đặc biệt, cần đóng dấu vào văn bản trước khi ký,
giấy giới thiệu khống chỉ thì phải được sự đồng ý của lãnh đạo Viện hoặc Chánh
Văn phòng, và phải có sổ sách ghi chép đầy đủ. Trường hợp phải thử dấu, thì sau
khi thử dấu xong phải huỷ ngay tờ giấy có đóng dấu đó.
Không được sử dụng
bất cứ vật gì cứng để cọ rửa con dấu; Trường hợp đóng dấu ngược, dấu mờ phải huỷ
văn bản để làm văn bản khác.
MỤC 5
TRAO
ĐỔI VĂN BẢN
Điều 49:
Người ký văn bản,
căn cứ vào yêu cầu giải quyết công việc và mối quan hệ công tác mà quyết định
việc gửi văn bản đến những nơi có thẩm quyền giám sát, giải quyết, có trách
nhiệm thi hành hoặc cần được biết.
Điều 50:
Việc gửi văn bản từ
cấp trên xuống cấp dưới hoặc ngược lại phải theo nguyên tắc gửi cấp trực tiếp,
không gửi vượt cấp. Trong trường hợp đặc biệt cần gửi vượt cấp hoặc do cấp trên
có yêu cầu thì có thể gửi vượt cấp nhưng phải gửi 1 bản cho cấp trên trực tiếp
để biết.
Điều 51:
Các đơn vị trực
thuộc khi trao đổi văn bản với các cơ quan khác ngành, khác cấp về những vấn đề
quan trọng phải gửi một bản cho đồng chí lãnh đạo Viện phụ trách khối của mình
để báo cáo. Những trường hợp cần thiết đặt chế độ trao đổi tài liệu tin tức giữa
các cơ quan này với nhau phải được sự đồng ý của lãnh đạo Viện phụ trách khối.
Điều 52:
Các đơn vị trực
thuộc trao đổi văn bản với các cơ quan đại diện của nước ta ở nước ngoài hoặc
của nước ngoài tại Việt Nam cũng theo các nguyên tắc chung quy định trong quy
định này.
MỤC 6
TỔ
CHỨC QUẢN LÝ VĂN BẢN NỘI BỘ
Điều 53:
Những văn bản, sổ
sách làm ra để sử dụng trong nội bộ cơ quan gọi chung là văn bản nội bộ.
Điều 54:
Việc làm ra và sử
dụng văn bản nội bộ như các loại sổ đăng ký văn bản đi, đến, sổ ghi biên bản họp
Ban Cán sự, Uỷ ban kiểm sát, sổ giao ban tuần, sổ duyệt án, sổ công tác và sổ
sách nghiệp vụ..., giấy giới thiệu, giấy công lệnh, giấy đi đường, các báo cáo
tháng, 6 tháng, năm của các đơn vị chức năng v.v... phải tuân theo quy định
chung trong bản quy định này.
CHƯƠNG V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 55:
Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao căn cứ vào quy định này
để phối hợp bố trí cán bộ văn thư và hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác văn
thư trong toàn ngành.
Điều 56:
Vụ Tài vụ - xây dựng
cơ bản có trách nhiệm bảo đảm kinh phí và thiết bị cho công tác văn thư, từng
bước hiện đại hoá công tác này của toàn ngành.
Điều 57:
Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm
chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện những điều khoản của Quy định này trong phạm
vi trách nhiệm của đơn vị, địa phương.
Điều 58:
Các đơn vị và cá
nhân thực hiện tốt những điều quy định trên đây, có trách nhiệm đóng góp trong
việc cải tiến công tác văn thư của cơ quan sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm thì
tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo
quy định của pháp luật hiện hành./.
VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHỤ
LỤC SỐ 1
CÁC
VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH KSND
*****
I. VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT. (theo
Điều 69, 72 Luật ban hành văn bản QPPL năm 1996):
1/ Quyết định
2/ Chỉ thị
3/ Thông tư
II. VĂN BẢN ÁP
DỤNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(văn bản cá biệt):
1/ Quyết định (lên
lương, khen thưởng, điều động, bổ nhiệm...)
2/ Chỉ thị về phát
động phong trào thi đua...
III. MẪU VĂN BẢN
KHÁC.
1/ Nghị quyết của
UBKS
2/ Thông cáo
3/ Thông báo
-
Thông báo kết quả nội dung cuộc họp
-
Thông báo thông tin về một hoạt động quản lý
4/ Chương trình
5/ Kế hoạch
6/ Đề án
7/ Phương án
8/ Báo cáo
-
Báo cáo định kỳ
-
Báo cáo bất thường
-
Báo cáo nhanh (những sự việc đã xảy ra, đang xảy xa)
-
Báo cáo chuyên đề
- Báo cáo trước Quốc hội (VKSNDTC), báo cáo
trước HĐND cùng cấp.
- Báo
cáo sơ kết, tổng kết
- Báo
cáo thi đua
9/ Tờ trình
10/ Công điện
11/ Biên bản
- Biên
bản Hội nghị
- Biên
bản bàn giao
- Biên
bản ghi chép những sự việc đã xảy ra
- Biên
bản hợp đồng
12/ Hợp đồng
13/ Công văn hành
chính
- Công văn
hướng dẫn
- Công văn
phúc đáp, trả lời
- Công văn
đôn đốc, nhắc nhở
- Công văn
giao dịch
- Công văn
dùng để thực hiện các tác nghiệp hành chính cụ thể.
13/ Giấy chứng nhận
14/ Giấy uỷ nhiệm
15/ Giấy giới thiệu
16/ Công lệnh
17/ Giấy nghỉ phép
18/ Giấy đi đường
19/ Giầy mới
20/ Phiếu gửi.
IV. CÁC VĂN BẢN
CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT.
1/ Thông kê
2/ Tài chính kế toán
3/ Tổ chức cán bộ,
lao động tiền lương
4/ Bản vẽ thiết kế,
kỹ thuật, đồ án
5/ Bản can hoặc sao
in ánh sáng
6/ Bản quy trình
công nghệ, quy phạm kỹ thuật
7/ Biên bản luận
chứng kinh tế kỹ thuật
8/ Phim, ảnh, băng
hình, băng ghi âm./.
PHỤ
LỤC SỐ 2
CÁC
VĂN BẢN PHÁP LÝ TỐ TỤNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT
*****
1/ Quyết định khởi
tố vụ án hình sự
2/ Quyết định không
khởi tố vụ án hình sự
3/ Quyết định huỷ bỏ
Quyết định khởi tố vụ án hình sự
4/ Quyết định huỷ bỏ
Quyết định không khởi tố vụ án hình sự
5/ Yêu cầu khởi tố
vụ án hình sự
6/ Quyết định nhập
vụ án hình sự
7/ Quyết định tách
vụ án hình sự
8/ Quyết định huỷ bỏ
Quyết định nhập vụ án hình sự
9/ Quyết định huỷ bỏ
Quyết định tách vụ án hình sự
10/ Quyết định
chuyển vụ án hình sự
11/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự
12/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự
13/ Quyết định đình
chỉ vụ án hình sự
14/ Quyết định tạm
đình chỉ vụ án hình sự
15/ Quyết định ra
hạn điều tra vụ án hình sự
16/ Quyết định không
gia hạn điều tra vụ án hình sự
17/ Quyết định phục
hồi điều tra vụ án hình sự
18/ văn bản về việc
đề nghị gia hạn điều tra
19/ Quyết định trả
hồ sơ để điều tra bổ sung
20/ Quyết định trả
hồ sơ để điều tra lại
21/ Quyết định gia
hạn thời hạn kiểm sát điều tra
22/ Quyết định phân
công Kiểm sát viên kiểm sát điều tra vụ án hình sự
23/ Quyết định thay
đổi kiểm sát điều tra vụ án hình sự
24/ Yêu cầu thay đổi
điều tra viên
25/ Quyết định khởi
tố bị can
26/ Yêu cầu khởi tố
bị can
27/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định khởi tố bị can
28/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định đình chỉ điều tra bị can
29/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định tạm đình chỉ điều tra bị can
30/ Yêu cầu truy nã
bị can
31/ Giấy triệu tập
bị can
32/ Quyết định áp
giải bị can
33/ Biên bản hỏi
cung bị can lần thứ …
34/ Biên bản đối
chất
35/ Quyết định đình
chỉ bị can
36/ Quyết định tạm
đình chỉ bị can
37/ Giấy chứng nhận
người bào chữa
38/ Quyết định công
nhận người đại diện của bị can tham gia tố tụng
39/ Giấy triệu tập
người…
40/ Giấy mời
41/ Giấy triệu tập
người làm chứng
42/ Quyết định dẫn
giải người làm chứng
43/ Yêu cầu người
phiên dịch
44/ Quyết định thay
đổi người phiên dịch
45/ Quyết định thay
đổi người giám định
46/ Biên bản lấy lời
khai người …
47/ Quyết định huỷ
bỏ lệnh tạm giữ
48/ Quyết định gia
hạn tạm giam lần thứ …
49/ Quyết định không
gia hạn tạm giam
50/ Quyết định huỷ
bỏ biện pháp tạm giam
51/ Quyết định (mẫu
này áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác trừ biện pháp tạm giam, tạm giữ)
52/ Quyết định thay
đổi biện pháp ngăn chặn
53/ Về việc đề nghị
gia hạn tạm giam
54/ Lệnh tạm giam
55/ Lệnh bắt tạm
giam
56/ Thông báo về
việc tạm giam
57/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định xử lý vật chứng
58/ Quyết định xử lý
vật chứng
59/ Quyết định trưng
cầu giám định
60/ Quyết định trưng
cầu giám định bổ sung (hoặc giám định lại)
61/ Quyết định áp
dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
62/ Quyết định đình
chỉ thực hiện biện pháp bắt buộc chữa bệnh
63/ Cáo trạng
64/ Biên bản giao
nhận cáo trạng
65/ Biên nbản bàn
giao hồ sơ vụ án
66/ Nhật ký kiểm sát
điều tra - Kiểm sát xét xử hình sự
67/ Quyết định phân
công Kiểm sát viên tham gia phiên toà xét xử hình sự
68/ Quyết định thay
đổi Kiểm sát viên tham gia phiên toà xét xử về hình sự
69/ Quyết định rút
Quyết định truy tố
70/ Bản luận tội
71/ Quyết định huỷ
việc rút Quyết định truy tố
72/ Quyết định đình
chỉ vụ án
73/ Kháng nghị phúc
thẩm
74/ Quyết định bổ
sung, thay đổi, rút kháng nghị phúc thẩm
75/ Thông báo (không
kháng nghị giám đốc thẩm bản án hay Quyết định … của Toà án)
76/ Kháng nghị giám
đốc thẩm
77/ Quyết định bổ
sung hoặc rút kháng nghị giám đốc thẩm
78/ Quyết định tạm
đình chỉ thi hành bản án
79/ Kháng nghị tái
thẩm
80/ Quyết định tạm
đình chỉ thi hành bản án
81/ Kháng nghị giám
đốc thẩm
82/ Quyết định bổ
sung hoặc rút kháng nghị giám đốc thẩm
83/ Kháng nghị (kiểm
sát thi hành án)
84/ Kháng nghị (kiểm
sát giam, giữ - cải tạo)
85/ Quyết định trả
tự do (kiểm sát giam, giữ - cải tạo)./.
PHỤ
LỤC SỐ 3
*****
Các loại văn bản
chuyên môn nghiệp vụ của Cơ quan điều tra trong ngành kiểm sát nhân dân.
QUYẾT ĐỊNH
1- Giao án
2- Khởi tố vụ án
hình sự
3- Không khởi tố vụ
án hình sự
4- Tạm đình chỉ điều
tra vụ án
5- Tách vụ án hình
sự
6- Nhập vụ án hình
sự
7- Uỷ thác điều tra
8- Phục hồi điều tra
vụ án
9- đình chỉ điều tra
vụ án
10- Phân công điều
tra viên điều tra vụ án
11- Thay đổi điều
tra viên
12- Khởi tố bị can
13- Bổ sung quyết
định khởi tố bị can
14- Tạm đình chỉ
điều tra bị can
15- Đình chỉ điều
tra bị can
16- Phục hồi điều
tra bị can
17- áp giải bị can
18- Thay đổi quyết
định khởi tố bị can
19- Xử lý vật chứng
20- Cho bảo lãnh
21- Trưng cầu giám
định tư pháp
22- Trưng cầu giám
định bổ sung
23- Trưng cầu giám
định lại
24- Khai quật tử thi
25- Truy nã
26- Huỷ bỏ lệnh kê
biên tài sản
27- Huỷ bỏ biện pháp
ngăn chặn
28- Thu hồi vật
chứng.
LỆNH:
1- Bắt
2- Tạm giữ
3- Tạm giam
4- Khám xét
5- Khám xét khẩn cấp
6- Bắt khẩn cấp
7- Trích xuất
8- Cấm đi khỏi nơi
cư trú
9- Kê biên tài sản.
BIÊN BẢN
1- Lấy lời khai
2- Hỏi cung bị can
3- Giao kết luận
điều tra
4- Khám xét
5- Giao hồ sơ vụ án
6- Thực nghiệm điều
tra
7- Bắt
8- Giao nhận người
bị bắt
9- Trao trả tài sản
cho người bị bắt
10- Tạm giữ đồ vật,
tài sản
11- Khám nghiệm hiện
trường
12- Đối chất
13- Ghi lời khai
người tạm giữ
14- Nhận dạng
15- Kê biên tài sản
16- Giao quyết định
khởi tố bị can
BIỂU MẪU KHÁC:
1- Bản thống kê
những đồ vật tạm giữ khi khám xét
2- Kiến nghị tạm
đình chỉ chức vụ bị can
3- Phiếu đề xuất
4- Lý lịch bị can
5- Giấy triệu tập
6- Gia hạn tạm giữ
7- Yêu cầu tra cứu
tiền án
8- Yêu cầu truy nã
bị can
9- Thông báo đình nã
10- Thông báo bắt
tạm giam./.
PHỤ
LỤC SỐ 4
CÁC
VĂN BẢN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CỦA VKS
*****
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ KSVTTPL
1- Yêu cầu thông báo
tình hình vi phạm pháp luật và kết quả xử lý
2- Yêu cầu cung cấp
văn bản và tài liệu
3- Yêu cầu kiểm tra
việc làm vi phạm pháp luật
4- Yêu cầu giải
trình các vấn đề có liên quan đến vi phạm pháp luật
5- Yêu cầu thanh tra
việc làm vi phạm
6- Yêu cầu cung cấp
tài liệu và trả lời về việc làm vi phạm pháp luật
7- Quyết định trực
tiếp KSVTTPL
8- Kháng nghị đối
với cơ quan, tổ chức, đơn vị có vi phạm pháp luật. Yêu cầu xử lý ... vi phạm
pháp luật.
9- Kiến nghị áp dụng
biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật
10- Quyết định của
Viện trưởng VKSNDTC yêu cầu đình chỉ và sửa chữa vi phạm pháp luật có thể gây
hậu quả nghiêm trọng.
11- Quyết định kiểm
tra việc thực hiện kháng nghị
12- Quyết định phúc
tra việc ban hành kháng nghị
13- Kết luận kiểm
tra, phúc tra kháng nghị
14- Kiến nghị (với
Thủ tưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân).
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ KSXXDS
1- Yêu cầu TAND điều
tra, xác minh vụ án, áp dụng những biện pháp khẩn cấp tạm thời...
2- Quyết định khởi
tố vụ án dân sự
3- Quyết định rút
quyết định khởi tố vụ án dân sự
4- Quyết định kháng
nghị
5- Quyết định rút
quyết định kháng nghị
6- Kết luận
7- Kháng nghị
8- Tạm hoãn thi hành
án
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ KSGG-CT.
1- Yêu cầu cơ quan
cùng cấp và cấp dưới... kiểm tra và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân.
2- Yêu cầu thông báo
tình hình giam, giữ - cải tạo; trả lời về văn bản vi phạm pháp luật.
3- Quyết định trả tự
do (theo khoản 6 Điều 23 Luật tổ chức VKSND)
4- Kháng nghị (KSGG-CT)
5- Kết luận kiểm sát
nơi giam, giữ - cải tạo
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ KSTHA
1- Yêu cầu các TAND,
cơ quan liên quan đến thi hành án tự kiểm tra việc thi hành án; cung cấp tài
liệu, vật chứng có liên quan đến thi hành án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật.
2- Kháng nghị trong
việc thi hành án. Yêu cầu đình chỉ việc thi hành án, sửa đổi hoặc bãi bỏ những
văn bản...
3- Quyết định rút
quyết định kháng nghị
4- Quyết định trực
tiếp kiểm sát
5- Kết luận cuộc
trực tiếp kiểm sát
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ KSXKT
1- Quyết định KSĐT
xác minh
2- Quyết định
KSVTTPL trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
3- Đề nghị khởi kiện
dân sự và hình sự đối với hành vi VPPL.
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ VỀ KIỂM SÁT ÁN HC-KT-LĐ-PSDN
1-
quyết
định khởi tố các vụ án HC-KT-LĐ
2-
quyết
định trưng cầu giám định
3- Kháng nghị
4-
quyết
định rút kháng nghị
5-
quyết
định hoãn hoặc tạm đình chỉ việc thi hành án, quyết định đã có hiệu lực bị kháng
nghị
6- Kết luận tại
phiên toà... về vụ án HC-KT-LĐ
7- Phiếu yêu cầu
chuyển hồ sơ vụ án
8- Biên bản giao
nhận hồ sơ
9- Yêu cầu áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời
10- Kiến nghị thay
đổi (hoặc huỷ bỏ) áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
11- Báo cáo kết quả
KSXX... các vụ án HC-KT-LĐ
CÁC LOẠI VĂN BẢN
KHÁC
1- Giấy mời
2- Giấy báo tin
3- Phiếu chuyển đơn
4- Phiếu trả lại đơn
5- Phiếu tiếp công
dân
6- Phiếu đề xuất
7- Giấy nhắc việc./.
![]()
![]()
Mẫu 3. phong
(Font) chữ, cỡ chữ của
chương trình dùng
để trình bày văn bản
|
SỐ TT |
THÀNH PHẦN THỂ THỨC |
PHÔNG (FONT) |
CỠ CHỮ |
KIỂU CHỮ |
VÍ DỤ TRÌNH BÀY THỰC TẾ |
|
1 |
Tiêu đề |
VnTimeH
VnTime |
13
13 |
Đậm
Đậm |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc |
|
2 |
Tên cơ quan ban hành văn bản |
VnTimeH |
13 |
Đậm |
CHÍNH PHỦ
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ |
|
3 |
Số và ký hiệu văn bản |
VnTime |
13 |
Đứng |
Số: 09/1998/QĐ-TTg |
|
4 |
Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
|
VnTime |
13 |
Nghiêng |
Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 1998
|
|
5 |
Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản
|
|
|
|
|
|
a |
Tên loại văn bản |
VnTimeH |
14 |
Đậm |
QUYẾT ĐỊNH CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
|
b |
Trích yếu nội dung văn bản |
VnTime |
14 |
Đậm |
Về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội
|
|
c |
Trích yếu nội dung công văn |
VnTime |
13 |
Đứng |
Về chế độ công tác phí |
|
6 |
Kính gửi |
VnTime |
14 |
Đứng |
Kính gửi:
- Bộ Tài chính |
|
7 |
Địa chỉ gửi (phía trên phần đầu nội dung) |
VnTime |
14 |
Đứng |
- Bộ Xây dựng
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Bộ Thương mại |
|
8 |
Phân loại nội dung văn bản |
VnTime |
14 |
Đứng |
Trong công tác chỉ đạo |
|
9 |
Từng phần trong nội dung |
|
|
|
|
|
a |
Các điều |
VnTime |
14 |
Đậm |
Điều 1 |
|
b |
Các khoản |
VnTime |
14 |
Đứng |
1.
Đối với giáo viên |
|
10 |
Chữ ký, thể thức đề ký và dấu ban hành |
|
|
|
|
|
a |
Thể thức đề ký |
VnTimeH |
13 |
Đậm |
T/M CHÍNH PHỦ |
|
b |
Chức vụ người ký |
VnTimeH |
13 |
Đậm |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
|
c |
Họ tên người ký |
VnTime |
14 |
Đậm |
Nguyễn Văn A
|
|
11 |
Nơi nhận văn bản, bản sao |
|
|
|
|
|
a |
Nơi nhận (phía trái cuối văn bản) |
VnTime |
12 |
Nghiêng (đậm) |
Nơi nhận: |
|
b |
Địa chỉ nơi nhận cụ thể (phía cuối văn bản tiếp dưới nơi nhận) |
VnTime |
11 |
Đứng |
Nơi nhận:
- Thường vụ Bộ Chính trị
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
- |
|
12 |
Chỉ mức độ mật |
VnTimeH |
13 |
Đậm |
![Text Box: mËt mËt]()
|
|
13 |
Chỉ mức độ khẩn |
VnTimeH |
13 |
Đậm |
KHẦN |
|
14 |
Chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng |
VnTimeH |
12 |
Đậm |
XONG HỘI NGHỊ XIN TRẢ LẠI |
|
15 |
Ký hiệu người đánh máy, số lượng bản phát hành |
VnTime |
10 |
Đứng |
PL 300 |
PHỤ
LỤC SỐ 6
KÝ
HIỆU VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN VIỆN KSND TỐI CAO
VÀ
VIỆN KIỂM SÁT TỈNH, THÀNH
*****
Ký hiệu văn bản gồm
2 yếu tố sau ghép thành:
Ký hiệu của tên loại
văn bản là chữ viết tắt của tiếng đầu của tên văn bản được qui định như sau:
1- Quyết định
: QĐ
2- Thông tư
: TT
3- Chỉ thị
: CT
4- Thông
báo : TB
5- Chương trình
: CTr
6- Kế hoạch
: KH
7- Báo
cáo : BC
8- Tờ trình
: TTr
Đối với các loại văn
bản không có tên gọi rõ ràng thì không cần ghi ký hiệu văn bản.
Ký hiệu tên của các
đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cục, Vụ, Viện, Trường...);
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (phòng ...) soạn
thảo văn bản, là chữ viết tắt tiếng đầu của tên đơn vị đó, được qui định như sau:
A/ Ký hiệu tên viết
tắt của cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các đơn vị trực thuộc Viện tối
cao (Cục, Vụ, Viện...)
TÊN CƠ QUAN
TÊN VIẾT TẮT
- Viện kiểm sát nhân
dân tối cao
VKSTC
- Vụ kiểm sát việc
tuân theo pháp luật
KSVTTPL (V1)
- Vụ kiểm sát điều
tra án kinh tế
KSĐT-KT (2A)
- Vụ kiểm sát điều
tra án trị an an toàn xã hội
KSĐT-TA (2B)
- Vụ kiểm sát điều
tra án an ninh - chính trị
KSĐT-AN (2C)
- Vụ kiểm sát xét xử
hình sự
KSXXHS (V3)
- Vụ kiểm sát giam,
giữ - cải tạo
KSGG-CT (V4)
- Vụ kiểm sát xét xử
dân sự - kinh tế
KSXX-DS (V5)
- Cục điều tra
ĐT (C6)
- Vụ kiểm sát xét
khiếu tố
KSXKT
(V7)
- Vụ tổ chức - cán
bộ
TC-CB (V9)
- Vụ kiểm sát thi
hành án
KSTHA (V10)
- Vụ tài vụ - xây
dựng cơ bản
TV-XDCB (V11)
- Vụ kiểm sát giải
quyết án hành chính, lao động
kinh tế và phá sản doanh
nghiệp
KSHC-KT-LĐ
(V12)
- Viện khoa học công
tác kiểm sát
VKH (V8)
- Ban thanh
tra TTr
- Tạp chí kiểm sát
TC
- Văn phòng
VP
- Viện kiểm sát xét
xử phúc thẩm tại Hà Nội PT1
- Viện kiểm sát xét
xử phúc thẩm tại Đà Nẵng PT2
- Viện kiểm sát xét
xử phúc thẩm tại TP.HCM PT3
- Trường Cao đẳng
kiểm sát CĐKS
- Trường Trung cấp
kiểm sát TCKS
B/ Ký hiệu tên viết
tắt của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn
vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành (Văn phòng, phòng...)
TÊN CƠ QUAN
TÊN VIẾT TẮT
- Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh, thành
KS
- Văn phòng
VP
- Phòng kiểm sát
việc tuân theo pháp luật
KSVTTPL
- Phòng kiểm sát
điều tra án kinh tế
KSĐT-KT
- Phòng kiểm sát
điều tra án xâm phạm trật tự
an toàn
xã hội
KSĐT-TA
- Phòng kiểm sát
điều tra án an ninh - chính trị
KSĐT-AN
- Phòng kiểm sát xét
xử hình sự
KSXXHS
- Phòng kiểm sát
giam, giữ - cải tạo
KSGG-CT
- Phòng kiểm sát xét
xử dân sự
KSXX-DS
- Phòng kiểm sát thi
hành án
KSTHA
- Phòng kiểm sát xét
khiếu tố
KSXKT
- Phòng tổ chức -
cán bộ
TC-CB
- Phòng điều tra
ĐT
Giữa ký hiệu của tên
loại văn bản và tên đơn vị soạn thảo văn bản được ngăn cách bởi dấu./.
II. VĂN BẢN ÁP
DỤNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(văn bản cá biệt):
1/ Quyết định (lên
lương, khen thưởng, điều động, bổ nhiệm...)
2/ Chỉ thị về phát
động phong trào thi đua...
III. MẪU VĂN BẢN
KHÁC.
1/ Nghị quyết của
UBKS
2/ Thông cáo
3/ Thông báo
-
Thông báo kết quả nội dung cuộc họp
-
Thông báo thông tin về một hoạt động quản lý
4/ Chương trình
5/ Kế hoạch
6/ Đề án
7/ Phương án
8/ Báo cáo
-
Báo cáo định kỳ
-
Báo cáo bất thường
-
Báo cáo nhanh (những sự việc đã xảy ra, đang xảy xa)
-
Báo cáo chuyên đề
- Báo cáo trước Quốc hội (VKSNDTC), báo cáo
trước HĐND cùng cấp.
- Báo
cáo sơ kết, tổng kết
- Báo
cáo thi đua
9/ Tờ trình
10/ Công điện
11/ Biên bản
- Biên
bản Hội nghị
- Biên
bản bàn giao
- Biên
bản ghi chép những sự việc đã xảy ra
- Biên
bản hợp đồng
12/ Hợp đồng
13/ Công văn hành
chính
- Công văn
hướng dẫn
- Công văn
phúc đáp, trả lời
- Công văn
đôn đốc, nhắc nhở
- Công văn
giao dịch
- Công văn
dùng để thực hiện các tác nghiệp hành chính cụ thể.
13/ Giấy chứng nhận
14/ Giấy uỷ nhiệm
15/ Giấy giới thiệu
16/ Công lệnh
17/ Giấy nghỉ phép
18/ Giấy đi đường
19/ Giầy mới
20/ Phiếu gửi.
IV. CÁC VĂN BẢN
CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT.
1/ Thông kê
2/ Tài chính kế toán
3/ Tổ chức cán bộ,
lao động tiền lương
4/ Bản vẽ thiết kế,
kỹ thuật, đồ án
5/ Bản can hoặc sao
in ánh sáng
6/ Bản quy trình
công nghệ, quy phạm kỹ thuật
7/ Biên bản luận
chứng kinh tế kỹ thuật
8/ Phim, ảnh, băng
hình, băng ghi âm./.
PHỤ
LỤC SỐ 2
CÁC
VĂN BẢN PHÁP LÝ TỐ TỤNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT
*****
1/ Quyết định khởi
tố vụ án hình sự
2/ Quyết định không
khởi tố vụ án hình sự
3/ Quyết định huỷ bỏ
Quyết định khởi tố vụ án hình sự
4/ Quyết định huỷ bỏ
Quyết định không khởi tố vụ án hình sự
5/ Yêu cầu khởi tố
vụ án hình sự
6/ Quyết định nhập
vụ án hình sự
7/ Quyết định tách
vụ án hình sự
8/ Quyết định huỷ bỏ
Quyết định nhập vụ án hình sự
9/ Quyết định huỷ bỏ
Quyết định tách vụ án hình sự
10/ Quyết định
chuyển vụ án hình sự
11/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự
12/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự
13/ Quyết định đình
chỉ vụ án hình sự
14/ Quyết định tạm
đình chỉ vụ án hình sự
15/ Quyết định ra
hạn điều tra vụ án hình sự
16/ Quyết định không
gia hạn điều tra vụ án hình sự
17/ Quyết định phục
hồi điều tra vụ án hình sự
18/ văn bản về việc
đề nghị gia hạn điều tra
19/ Quyết định trả
hồ sơ để điều tra bổ sung
20/ Quyết định trả
hồ sơ để điều tra lại
21/ Quyết định gia
hạn thời hạn kiểm sát điều tra
22/ Quyết định phân
công Kiểm sát viên kiểm sát điều tra vụ án hình sự
23/ Quyết định thay
đổi kiểm sát điều tra vụ án hình sự
24/ Yêu cầu thay đổi
điều tra viên
25/ Quyết định khởi
tố bị can
26/ Yêu cầu khởi tố
bị can
27/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định khởi tố bị can
28/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định đình chỉ điều tra bị can
29/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định tạm đình chỉ điều tra bị can
30/ Yêu cầu truy nã
bị can
31/ Giấy triệu tập
bị can
32/ Quyết định áp
giải bị can
33/ Biên bản hỏi
cung bị can lần thứ …
34/ Biên bản đối
chất
35/ Quyết định đình
chỉ bị can
36/ Quyết định tạm
đình chỉ bị can
37/ Giấy chứng nhận
người bào chữa
38/ Quyết định công
nhận người đại diện của bị can tham gia tố tụng
39/ Giấy triệu tập
người…
40/ Giấy mời
41/ Giấy triệu tập
người làm chứng
42/ Quyết định dẫn
giải người làm chứng
43/ Yêu cầu người
phiên dịch
44/ Quyết định thay
đổi người phiên dịch
45/ Quyết định thay
đổi người giám định
46/ Biên bản lấy lời
khai người …
47/ Quyết định huỷ
bỏ lệnh tạm giữ
48/ Quyết định gia
hạn tạm giam lần thứ …
49/ Quyết định không
gia hạn tạm giam
50/ Quyết định huỷ
bỏ biện pháp tạm giam
51/ Quyết định (mẫu
này áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác trừ biện pháp tạm giam, tạm giữ)
52/ Quyết định thay
đổi biện pháp ngăn chặn
53/ Về việc đề nghị
gia hạn tạm giam
54/ Lệnh tạm giam
55/ Lệnh bắt tạm
giam
56/ Thông báo về
việc tạm giam
57/ Quyết định huỷ
bỏ Quyết định xử lý vật chứng
58/ Quyết định xử lý
vật chứng
59/ Quyết định trưng
cầu giám định
60/ Quyết định trưng
cầu giám định bổ sung (hoặc giám định lại)
61/ Quyết định áp
dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
62/ Quyết định đình
chỉ thực hiện biện pháp bắt buộc chữa bệnh
63/ Cáo trạng
64/ Biên bản giao
nhận cáo trạng
65/ Biên nbản bàn
giao hồ sơ vụ án
66/ Nhật ký kiểm sát
điều tra - Kiểm sát xét xử hình sự
67/ Quyết định phân
công Kiểm sát viên tham gia phiên toà xét xử hình sự
68/ Quyết định thay
đổi Kiểm sát viên tham gia phiên toà xét xử về hình sự
69/ Quyết định rút
Quyết định truy tố
70/ Bản luận tội
71/ Quyết định huỷ
việc rút Quyết định truy tố
72/ Quyết định đình
chỉ vụ án
73/ Kháng nghị phúc
thẩm
74/ Quyết định bổ
sung, thay đổi, rút kháng nghị phúc thẩm
75/ Thông báo (không
kháng nghị giám đốc thẩm bản án hay Quyết định … của Toà án)
76/ Kháng nghị giám
đốc thẩm
77/ Quyết định bổ
sung hoặc rút kháng nghị giám đốc thẩm
78/ Quyết định tạm
đình chỉ thi hành bản án
79/ Kháng nghị tái
thẩm
80/ Quyết định tạm
đình chỉ thi hành bản án
81/ Kháng nghị giám
đốc thẩm
82/ Quyết định bổ
sung hoặc rút kháng nghị giám đốc thẩm
83/ Kháng nghị (kiểm
sát thi hành án)
84/ Kháng nghị (kiểm
sát giam, giữ - cải tạo)
85/ Quyết định trả
tự do (kiểm sát giam, giữ - cải tạo)./.
PHỤ
LỤC SỐ 3
*****
Các loại văn bản
chuyên môn nghiệp vụ của Cơ quan điều tra trong ngành kiểm sát nhân dân.
QUYẾT ĐỊNH
1- Giao án
2- Khởi tố vụ án
hình sự
3- Không khởi tố vụ
án hình sự
4- Tạm đình chỉ điều
tra vụ án
5- Tách vụ án hình
sự
6- Nhập vụ án hình
sự
7- Uỷ thác điều tra
8- Phục hồi điều tra
vụ án
9- đình chỉ điều tra
vụ án
10- Phân công điều
tra viên điều tra vụ án
11- Thay đổi điều
tra viên
12- Khởi tố bị can
13- Bổ sung quyết
định khởi tố bị can
14- Tạm đình chỉ
điều tra bị can
15- Đình chỉ điều
tra bị can
16- Phục hồi điều
tra bị can
17- áp giải bị can
18- Thay đổi quyết
định khởi tố bị can
19- Xử lý vật chứng
20- Cho bảo lãnh
21- Trưng cầu giám
định tư pháp
22- Trưng cầu giám
định bổ sung
23- Trưng cầu giám
định lại
24- Khai quật tử thi
25- Truy nã
26- Huỷ bỏ lệnh kê
biên tài sản
27- Huỷ bỏ biện pháp
ngăn chặn
28- Thu hồi vật
chứng.
LỆNH:
1- Bắt
2- Tạm giữ
3- Tạm giam
4- Khám xét
5- Khám xét khẩn cấp
6- Bắt khẩn cấp
7- Trích xuất
8- Cấm đi khỏi nơi
cư trú
9- Kê biên tài sản.
BIÊN BẢN
1- Lấy lời khai
2- Hỏi cung bị can
3- Giao kết luận
điều tra
4- Khám xét
5- Giao hồ sơ vụ án
6- Thực nghiệm điều
tra
7- Bắt
8- Giao nhận người
bị bắt
9- Trao trả tài sản
cho người bị bắt
10- Tạm giữ đồ vật,
tài sản
11- Khám nghiệm hiện
trường
12- Đối chất
13- Ghi lời khai
người tạm giữ
14- Nhận dạng
15- Kê biên tài sản
16- Giao quyết định
khởi tố bị can
BIỂU MẪU KHÁC:
1- Bản thống kê
những đồ vật tạm giữ khi khám xét
2- Kiến nghị tạm
đình chỉ chức vụ bị can
3- Phiếu đề xuất
4- Lý lịch bị can
5- Giấy triệu tập
6- Gia hạn tạm giữ
7- Yêu cầu tra cứu
tiền án
8- Yêu cầu truy nã
bị can
9- Thông báo đình nã
10- Thông báo bắt
tạm giam./.
PHỤ
LỤC SỐ 4
CÁC
VĂN BẢN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CỦA VKS
*****
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ KSVTTPL
1- Yêu cầu thông báo
tình hình vi phạm pháp luật và kết quả xử lý
2- Yêu cầu cung cấp
văn bản và tài liệu
3- Yêu cầu kiểm tra
việc làm vi phạm pháp luật
4- Yêu cầu giải
trình các vấn đề có liên quan đến vi phạm pháp luật
5- Yêu cầu thanh tra
việc làm vi phạm
6- Yêu cầu cung cấp
tài liệu và trả lời về việc làm vi phạm pháp luật
7- Quyết định trực
tiếp KSVTTPL
8- Kháng nghị đối
với cơ quan, tổ chức, đơn vị có vi phạm pháp luật. Yêu cầu xử lý ... vi phạm
pháp luật.
9- Kiến nghị áp dụng
biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật
10- Quyết định của
Viện trưởng VKSNDTC yêu cầu đình chỉ và sửa chữa vi phạm pháp luật có thể gây
hậu quả nghiêm trọng.
11- Quyết định kiểm
tra việc thực hiện kháng nghị
12- Quyết định phúc
tra việc ban hành kháng nghị
13- Kết luận kiểm
tra, phúc tra kháng nghị
14- Kiến nghị (với
Thủ tưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân).
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ KSXXDS
1- Yêu cầu TAND điều
tra, xác minh vụ án, áp dụng những biện pháp khẩn cấp tạm thời...
2- Quyết định khởi
tố vụ án dân sự
3- Quyết định rút
quyết định khởi tố vụ án dân sự
4- Quyết định kháng
nghị
5- Quyết định rút
quyết định kháng nghị
6- Kết luận
7- Kháng nghị
8- Tạm hoãn thi hành
án
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ KSGG-CT.
1- Yêu cầu cơ quan
cùng cấp và cấp dưới... kiểm tra và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân.
2- Yêu cầu thông báo
tình hình giam, giữ - cải tạo; trả lời về văn bản vi phạm pháp luật.
3- Quyết định trả tự
do (theo khoản 6 Điều 23 Luật tổ chức VKSND)
4- Kháng nghị (KSGG-CT)
5- Kết luận kiểm sát
nơi giam, giữ - cải tạo
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ KSTHA
1- Yêu cầu các TAND,
cơ quan liên quan đến thi hành án tự kiểm tra việc thi hành án; cung cấp tài
liệu, vật chứng có liên quan đến thi hành án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật.
2- Kháng nghị trong
việc thi hành án. Yêu cầu đình chỉ việc thi hành án, sửa đổi hoặc bãi bỏ những
văn bản...
3- Quyết định rút
quyết định kháng nghị
4- Quyết định trực
tiếp kiểm sát
5- Kết luận cuộc
trực tiếp kiểm sát
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ KSXKT
1- Quyết định KSĐT
xác minh
2- Quyết định
KSVTTPL trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
3- Đề nghị khởi kiện
dân sự và hình sự đối với hành vi VPPL.
CÁC VĂN BẢN
NGHIỆP VỤ VỀ KIỂM SÁT ÁN HC-KT-LĐ-PSDN
1-
quyết
định khởi tố các vụ án HC-KT-LĐ
2-
quyết
định trưng cầu giám định
3- Kháng nghị
4-
quyết
định rút kháng nghị
5-
quyết
định hoãn hoặc tạm đình chỉ việc thi hành án, quyết định đã có hiệu lực bị kháng
nghị
6- Kết luận tại
phiên toà... về vụ án HC-KT-LĐ
7- Phiếu yêu cầu
chuyển hồ sơ vụ án
8- Biên bản giao
nhận hồ sơ
9- Yêu cầu áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời
10- Kiến nghị thay
đổi (hoặc huỷ bỏ) áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
11- Báo cáo kết quả
KSXX... các vụ án HC-KT-LĐ
CÁC LOẠI VĂN BẢN
KHÁC
1- Giấy mời
2- Giấy báo tin
3- Phiếu chuyển đơn
4- Phiếu trả lại đơn
5- Phiếu tiếp công
dân
6- Phiếu đề xuất
7- Giấy nhắc việc./.
![]()
![]()
Mẫu 3. phong
(Font) chữ, cỡ chữ của
chương trình dùng
để trình bày văn bản
|
SỐ TT |
THÀNH PHẦN THỂ THỨC |
PHÔNG (FONT) |
CỠ CHỮ |
KIỂU CHỮ |
VÍ DỤ TRÌNH BÀY THỰC TẾ |
|
1 |
Tiêu đề |
VnTimeH
VnTime |
13
13 |
Đậm
Đậm |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc |
|
2 |
Tên cơ quan ban hành văn bản |
VnTimeH |
13 |
Đậm |
CHÍNH PHỦ
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ |
|
3 |
Số và ký hiệu văn bản |
VnTime |
13 |
Đứng |
Số: 09/1998/QĐ-TTg |
|
4 |
Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
|
VnTime |
13 |
Nghiêng |
Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 1998
|
|
5 |
Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản
|
|
|
|
|
|
a |
Tên loại văn bản |
VnTimeH |
14 |
Đậm |
QUYẾT ĐỊNH CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
|
b |
Trích yếu nội dung văn bản |
VnTime |
14 |
Đậm |
Về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội
|
|
c |
Trích yếu nội dung công văn |
VnTime |
13 |
Đứng |
Về chế độ công tác phí |
|
6 |
Kính gửi |
VnTime |
14 |
Đứng |
Kính gửi:
- Bộ Tài chính |
|
7 |
Địa chỉ gửi (phía trên phần đầu nội dung) |
VnTime |
14 |
Đứng |
- Bộ Xây dựng
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Bộ Thương mại |
|
8 |
Phân loại nội dung văn bản |
VnTime |
14 |
Đứng |
Trong công tác chỉ đạo |
|
9 |
Từng phần trong nội dung |
|
|
|
|
|
a |
Các điều |
VnTime |
14 |
Đậm |
Điều 1 |
|
b |
Các khoản |
VnTime |
14 |
Đứng |
1.
Đối với giáo viên |
|
10 |
Chữ ký, thể thức đề ký và dấu ban hành |
|
|
|
|
|
a |
Thể thức đề ký |
VnTimeH |
13 |
Đậm |
T/M CHÍNH PHỦ |
|
b |
Chức vụ người ký |
VnTimeH |
13 |
Đậm |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
|
c |
Họ tên người ký |
VnTime |
14 |
Đậm |
Nguyễn Văn A
|
|
11 |
Nơi nhận văn bản, bản sao |
|
|
|
|
|
a |
Nơi nhận (phía trái cuối văn bản) |
VnTime |
12 |
Nghiêng (đậm) |
Nơi nhận: |
|
b |
Địa chỉ nơi nhận cụ thể (phía cuối văn bản tiếp dưới nơi nhận) |
VnTime |
11 |
Đứng |
Nơi nhận:
- Thường vụ Bộ Chính trị
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
- |
|
12 |
Chỉ mức độ mật |
VnTimeH |
13 |
Đậm |
![Text Box:]()
|
|
13 |
Chỉ mức độ khẩn |
VnTimeH |
13 |
Đậm |
KHẦN |
|
14 |
Chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng |
VnTimeH |
12 |
Đậm |
XONG HỘI NGHỊ XIN TRẢ LẠI |
|
15 |
Ký hiệu người đánh máy, số lượng bản phát hành |
VnTime |
10 |
Đứng |
PL 300 |
PHỤ
LỤC SỐ 6
KÝ
HIỆU VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN VIỆN KSND TỐI CAO
VÀ
VIỆN KIỂM SÁT TỈNH, THÀNH
*****
Ký hiệu văn bản gồm
2 yếu tố sau ghép thành:
Ký hiệu của tên loại
văn bản là chữ viết tắt của tiếng đầu của tên văn bản được qui định như sau:
1- Quyết định
: QĐ
2- Thông tư
: TT
3- Chỉ thị
: CT
4- Thông
báo : TB
5- Chương trình
: CTr
6- Kế hoạch
: KH
7- Báo
cáo : BC
8- Tờ trình
: TTr
Đối với các loại văn
bản không có tên gọi rõ ràng thì không cần ghi ký hiệu văn bản.
Ký hiệu tên của các
đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cục, Vụ, Viện, Trường...);
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (phòng ...) soạn
thảo văn bản, là chữ viết tắt tiếng đầu của tên đơn vị đó, được qui định như sau:
A/ Ký hiệu tên viết
tắt của cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các đơn vị trực thuộc Viện tối
cao (Cục, Vụ, Viện...)
TÊN CƠ QUAN
TÊN VIẾT TẮT
- Viện kiểm sát nhân
dân tối cao
VKSTC
- Vụ kiểm sát việc
tuân theo pháp luật
KSVTTPL (V1)
- Vụ kiểm sát điều
tra án kinh tế
KSĐT-KT (2A)
- Vụ kiểm sát điều
tra án trị an an toàn xã hội
KSĐT-TA (2B)
- Vụ kiểm sát điều
tra án an ninh - chính trị
KSĐT-AN (2C)
- Vụ kiểm sát xét xử
hình sự
KSXXHS (V3)
- Vụ kiểm sát giam,
giữ - cải tạo
KSGG-CT (V4)
- Vụ kiểm sát xét xử
dân sự - kinh tế
KSXX-DS (V5)
- Cục điều tra
ĐT (C6)
- Vụ kiểm sát xét
khiếu tố
KSXKT
(V7)
- Vụ tổ chức - cán
bộ
TC-CB (V9)
- Vụ kiểm sát thi
hành án
KSTHA (V10)
- Vụ tài vụ - xây
dựng cơ bản
TV-XDCB (V11)
- Vụ kiểm sát giải
quyết án hành chính, lao động
kinh tế và phá sản doanh
nghiệp
KSHC-KT-LĐ
(V12)
- Viện khoa học công
tác kiểm sát
VKH (V8)
- Ban thanh
tra TTr
- Tạp chí kiểm sát
TC
- Văn phòng
VP
- Viện kiểm sát xét
xử phúc thẩm tại Hà Nội PT1
- Viện kiểm sát xét
xử phúc thẩm tại Đà Nẵng PT2
- Viện kiểm sát xét
xử phúc thẩm tại TP.HCM PT3
- Trường Cao đẳng
kiểm sát CĐKS
- Trường Trung cấp
kiểm sát TCKS
B/ Ký hiệu tên viết
tắt của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn
vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành (Văn phòng, phòng...)
TÊN CƠ QUAN
TÊN VIẾT TẮT
- Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh, thành
KS
- Văn phòng
VP
- Phòng kiểm sát
việc tuân theo pháp luật
KSVTTPL
- Phòng kiểm sát
điều tra án kinh tế
KSĐT-KT
- Phòng kiểm sát
điều tra án xâm phạm trật tự
an toàn
xã hội
KSĐT-TA
- Phòng kiểm sát
điều tra án an ninh - chính trị
KSĐT-AN
- Phòng kiểm sát xét
xử hình sự
KSXXHS
- Phòng kiểm sát
giam, giữ - cải tạo
KSGG-CT
- Phòng kiểm sát xét
xử dân sự
KSXX-DS
- Phòng kiểm sát thi
hành án
KSTHA
- Phòng kiểm sát xét
khiếu tố
KSXKT
- Phòng tổ chức -
cán bộ
TC-CB
- Phòng điều tra
ĐT
Giữa ký hiệu của tên
loại văn bản và tên đơn vị soạn thảo văn bản được ngăn cách bởi dấu./.