CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

The Supreme People’s Procuracy of Viet Nam

  • Toàn văn
  • Thuộc tính
  • In văn bản
Van ban nganh

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỐI CAO

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

---------------------------------------------------------------

Số: 02 / VKSTC-TCCB

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2003

 

QUY TRÌNH, HỒ SƠ TUYỂN CHỌN, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM

VÀ CÁCH CHỨC KIỂM SÁT VIÊN VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN,

KIỂM SÁT VIÊN VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ CÁC CẤP,

VIỆN TRƯỞNG, PHÓ VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

CÁC ĐỊA PHƯƠNG, PHÓ VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT

QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG, VIỆN TRƯỞNG, PHÓ VIỆN TRƯỞNG

VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ CẤP QUÂN KHU VÀ KHU VỰC.

---------------------------------

Để thực hiện Điều 26 và Điều 29 của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002; sau khi trao đổi thống nhất với Ban thường trực Đoà

n Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Hướng dẫn về quy trình, hồ sơ tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự các cấp, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các địa phương, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và khu vực như sau:

A. quy trình tuyển chọn, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát Quân sự các cấp, Viện trưởng, P

hó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các địa phương, Phó viện trưởng viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và khu vực.

1. Quy trình, hồ sơ tuyển chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp.

a/ Quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên gồm:

- Bước 1: Ban cán sự Đảng Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp căn cứ vào nhu cầu cán bộ xác định chủ trương bổ nhiệm Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát các cấp thuộc thẩm quyền quản lý.

- Bước 2: Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ lập hồ sơ trích ngang của cán bộ; tập hợp các loại đơn thư khiếu nại, tố cáo và

các báo cáo kết luận có liên quan đến việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với cán bộ (nếu có) để báo cáo Ban cán sự Đảng cùng cấp xem xét.

- Bước 3: Cán bộ thuộc đối tượng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại làm bản tự kiểm điểm nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao gồm:

a/ Đối với các trường hợp bổ nhiệm Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát các cấp (bổ nhiệm lần đầu), yêu cầu kiểm điểm quá trình công tác theo tiêu chuẩn Kiểm sát viên được quy định trong Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002 về các mặt sau:

- Về phẩm chất chính trị, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Về phẩm chất đạo đức, lối sống.

- Quan hệ của bản thân với cơ quan, đơn vị và

quần chúng, kèm theo ý kiến nhận xét của Thủ trưởng đơn vị.

b/ Đối với các trường hợp là

Kiểm sát viên đương nhiệm được đề nghị bổ nhiệm lại: Kiểm điểm quá trình công tác chuyên môn cũng như việc rèn luyện tu dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức người cán bộ trong nhiệm kỳ, kèm theo ý kiến nhận xét, đánh giá của thủ trưởng đơn vị.

- Bước 4: Đơn vị có cán bộ thuộc đối tượng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại (Cục, Vụ, Viện; Phò

ng, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện...) tổ chức cho tập thể Kiểm sát viên, cán bộ trong đơn vị tham gia ý kiến. Tổ chức bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm (có sự chứng kiến của cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ). Đối với cán bộ thuộc đối tượng bổ nhiệm lại không phải tổ chức lấy phiếu tín nhiệm mà chỉ thực hiện việc nhận xét, đánh giá cán bộ theo đúng quy trình trước khi xem xét bổ nhiệm lại.

Lấy ý kiến nhận xét của chi uỷ Chi bộ đảng cơ sở, Trưởng ban công tác mặt trận, Trưởng thôn, là

ng, ấp, bản, tổ dân phố nơi cư trú thường xuyên của người được đề nghị tuyển chọn bổ nhiệm làm Kiểm sát viên về việc chấp hành chính sách pháp luật, phẩm chất đạo đức, quan hệ của bản thân và gia đình người được đề nghị tuyển chọn bổ nhiệm. Khi cần thiết thì lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi cư trú thường xuyên đối với người được tuyển chọn, bổ nhiệm về các nội dung trên. Việc lấy ý kiến nhận xét do Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc phường, xã, thị trấn thực hiện theo hướng dẫn của Uỷ ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Bư

ớc 5: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cùng với tập thể Lãnh đạo tổng hợp kết quả tín nhiệm và xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với cán bộ (nếu có).

- Bước 6: Lãnh đ

ạo đơn vị, Thường vụ Đảng uỷ hoặc Đảng uỷ (chi uỷ) cơ quan, đơn vị... nhận xét, đánh giá và có ý kiến đề nghị bằng văn bản về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm.

- Bước 7: Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp họp xét chọn và đ

ề nghị Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát các cấp tuyển chọn Kiểm sát viên.

- Bước 8: Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát các cấp họp tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn theo quy định của Pháp l

ệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002 để trình cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm.

- Bước 9: Trên cơ sở kết quả của Hội đồng tuyển chọn, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch Nước bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương; Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực.

b. Hồ sơ đề nghị tuyển chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viê

n gồm có:

1. Đơn xin tuyển chọn là

m Kiểm sát viên Viện kiểm sát các cấp (theo mẫu do Viện kiểm sát nhân dân tối cao qui định);

2. Sơ yếu lý lịch có dán ảnh (4x6) và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đ

ơn vị (cơ quan quản lý cán bộ) theo mẫu 2C-CTW của Ban tổ chức trung ương qui định, kèm theo 2 ảnh cỡ 3x4 để làm Giấy chứng minh Kiểm sát viên. Đối với Kiểm sát viên bổ nhiệm lại thì bổ sung lý lịch.

3. Giấy chứng nhận sức khoẻ của người được đề nghị bổ nhiệm là

m Kiểm sát viên do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

4. Bản sao bằng tốt nghiệp Cử nhân luật, chứng chỉ về nghiệp vụ kiểm sát và các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có) liên quan đến việc tuyển chọn và bổ nhiệm Kiểm sát viên. Các bản sao này đều phải có công chứng Nhà nước xác nhận.

5. Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm Kiểm sát viê

n.

6. Văn bản nhận xét của Chi uỷ chi bộ cơ sở, Trưởng ba

n công tác Mặt trận, Trưởng thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố hoặc biên bản ý kiến nhận xét của cử tri nơi cư trú.

7. Bản kê khai tài sản nhà đ

ất của người được đề nghị bổ nhiệm làm Kiểm sát viên (có xác nhận của thủ trưởng cơ quan).

8. Biên bản và phiếu tín

nhiệm của người được đề nghị bổ nhiệm làm Kiểm sát viên (không dùng đối với trường hợp bổ nhiệm lại).

9. Nhận xét của Thường vụ Đảng uỷ hoặc Đảng uỷ, chi uỷ cơ quan, đơn vị.

10. Biên bản họp Uỷ ban kiểm sát xét đề nghị bổ nhiệm.

11. Biên bản phiên họp Hội

đồng tuyển chọn Kiểm sát viên.

12. Văn bản đề nghị bổ nhiệm Kiểm sát viê

n cụ thể như sau:

- Đối với bổ nhiệm Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương là tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Đối với Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện là công văn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên cấp tỉnh.

- Đối với Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực là công văn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

* Ngoài những tài liệu trên đối với những trường hợp trình Chủ tịch Nước bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương cần có thêm các tài liệu sau:

- Biên bản họp Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc xem xét bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương;

- ý kiến bằng văn bản của các Ban Nội chính trung ương, Ban Bảo vệ chính trị nội bộ trung ương về thẩm định Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương;

- Các tài liệu khác (nếu có).

2. Quy trình, hồ sơ bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Vi

ện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và khu vực.

a. Quy trình bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và khu vực

- Bước 1: Ban cán sự Đảng Viện kiểm sát các cấp căn cứ vào nhu cầu cán bộ xác định chủ trương kiện toà

n chức vụ lãnh đạo: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp thuộc thẩm quyền quản lý.

* Đối với nguồn nhân sự tại chỗ:

- Bước 2: Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ lập hồ sơ trích ngang của cán bộ; tổng hợp các loại đơn thư khiếu nại, tố cáo và

các báo cáo kết luận có liên quan đến việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với cán bộ (nếu có) để báo cáo Ban cán sự Đảng cùng cấp xem xét.

- Bước 3: Cán bộ thuộc đối tượng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại làm bản tự kiểm điểm nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao gồm:

a/ Đối với các trường hợp bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và khu vực (bổ nhiệm lần đầu),

yêu cầu kiểm điểm quá trình công tác về các mặt sau:

- Về phẩm chất chính trị, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Về phẩm chất đạo đức, lối sống.

- Quan hệ của bản thân đối với cơ quan, đơn vị và

quần chúng, kèm theo ý kiến nhận xét, đánh giá của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý đối với người được bổ nhiệm Phó Viện trưởng, của Uỷ ban kiểm sát đối với người được đề nghị bổ nhiệm làm Viện trưởng.

b/ Đối với các trường hợp là Viện trưởng, Phó Viện trưởng đương nhiệm được đề nghị bổ nhiệm lại: Kiểm đi

ểm quá trình công tác lãnh đạo, chuyên môn cũng như việc rèn luyện tu dưỡng phẩm chất đạo đức người cán bộ lãnh đạo trong nhiệm kỳ, kèm theo ý kiến nhận xét, đánh giá của thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý.

- Bước 4: Đơn vị có cán bộ thuộc đối

tượng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại tổ chức cho tập thể Kiểm sát viên, cán bộ trong cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến.

Tổ chức bỏ phiếu thăm dò

tín nhiệm (có sự tham gia chứng kiến của cấp uỷ cùng cấp và cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ). Đối với cán bộ thuộc đối tượng bổ nhiệm lại không phải tổ chức lấy phiếu tín nhiệm mà chỉ thực hiện việc nhận xét, đánh giá cán bộ theo đúng quy trình trước khi xem xét bổ nhiệm lại.

Lấy ý kiến nhận xét của Chi uỷ chi bộ Đảng cơ sở hoặc Trưởng thôn, là

ng, ấp, bản, tổ dân phố.... nơi cư trú thường xuyên của người được đề nghị bổ nhiệm về việc chấp hành chính sách pháp luật của gia đình cán bộ, phẩm chất đạo đức và quan hệ của cán bộ được bổ nhiệm với nhân dân địa phương. Hoặc cơ quan quản lý cán bộ làm việc trực tiếp với cấp ủy hoặc chính quyền cơ sở nơi người được bổ nhiệm cư trú (có biên bản làm việc).

- Bước 5: Lãnh đ

ạo đơn vị, Thường vụ Đảng uỷ hoặc Đảng uỷ (chi uỷ) cơ quan, đơn vị nhận xét, đánh giá và có ý kiến đề nghị bằng văn bản về việc bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và khu vực.

- Bước 6: Thường vụ cấp uỷ Đảng cù

ng cấp nhận xét và có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và khu vực.

- Bước 7: Ban cán sự Đảng Viện kiểm sát các cấp họp

xem xét và đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm. Đối với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phải có ý kiến đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

- Bước 8: Trên cơ sở kết quả thẩm định, Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh làm Tờ trình đề nghị bổ nhiệm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh làm tờ trình đề nghị bổ nhiệm Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân

cấp huyện; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương đề nghị bổ nhiệm Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực.

* Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác đến:

- Cấp uỷ hoặc Thường vụ cấp uỷ cùng cấp, Ban cán sự Đảng,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp hoặc cấp trên và Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ đề xuất nhân sự.

- Ban cán sự Đảng, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cù

ng cấp thảo luận thống nhất về chủ trương và tiến hành một số việc:

- Gặp cán bộ được đề nghị bổ nhiệm để trao đổi về yê

u cầu nhiệm vụ công tác.

- Làm việc với Ban cán sự Đ

ảng, Đảng uỷ hoặc Thường vụ cấp uỷ, lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến và thống nhất về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu về cán bộ.

- Thông báo chủ trương, kết quả làm việc với cơ quan, đơn vị nơi cán bộ công tác và lấy ý kiến của Đ

ảng uỷ hoặc Thường vụ Đảng uỷ cơ quan.

- Thảo luận, nhận xét, đánh giá và

biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín).

b. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực:

1. Sơ yếu lý lịch có dán ảnh (4x6) và xác nhận của cơ quan quả

n lý cán bộ theo mẫu 2C-CTW của Ban tổ chức trung ương qui định. Đối với trường hợp bổ nhiệm lại thì bổ sung lý lịch.

2. Bản sao các văn bằng chứng chỉ liên quan đến việc bổ nhiệm chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Các bản sao này đều phải có công chứng

Nhà nước xác nhận;

3. Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm.

4. Văn bản nhận xét của Chi uỷ chi bộ Đảng cơ sở hoặc Trưởng thôn, là

ng, ấp, bản, tổ dân phố.... hoặc biên bản làm việc của cơ quan quản lý cán bộ với cấp uỷ và chính quyền nơi cán bộ cư trú nhận xét về việc chấp hành chính sách pháp luật của cán bộ và gia đình cán bộ là đối tượng được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.

5. Bản kê khai tài sản nhà đ

ất của người được đề nghị bổ nhiệm (có xác nhận của thủ trưởng cơ quan).

6. Biên bản và phiế

u tín nhiệm của người được đề nghị bổ nhiệm làm Viện trưởng, Phó Viện trưởng (không dùng đối với trường hợp bổ nhiệm lại).

7. Nhận xét của Thường vụ Đảng uỷ hoặc Đảng uỷ, chi uỷ cơ quan, đơn vị.

8. ý kiến bằng văn bản của Thường vụ cấp uỷ cù

ng cấp về việc bổ nhiệm.

9. Kết quả thẩm tra, xác minh lý lịch của cơ quan Bảo vệ chính trị nội bộ.

10. Biên bản họp Uỷ ban kiểm sát xét đề nghị bổ nhiệm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

11. Biên bản phiên họp Ban cán sự Đảng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh,

Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu đề nghị bổ nhiệm.

12. Văn bản đề nghị bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân

khu, khu vực cụ thể như sau:

- Đối với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là

tờ trình của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Đối với Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân d

ân cấp huyện là tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Đối với Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực là công văn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát

quân sự Trung ương.

Đối với cán bộ được bổ nhiệm là nguồn nhân sự từ nơi khác đến, trong hồ sơ kè

m theo các tài liệu liên quan.

- Các tài liệu khác (nếu có).

B/ Quy trình, Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát các cấp, Viện trưởng, Phó việ

n trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực.

1. Quy trình miễn nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát các cấp, Viện trưởng, Phó Viện trưở

ng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng,Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực:

- Bước 1: Kiểm sát viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng do sức khoẻ, do hoàn cảnh gia đình, chuyển công tác hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao thì làm đơn xin miễn nhiệm.

- Bước 2: Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát các cấp họp xem xét về việc miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên để trình Hội đồng tuyển chọn xem xé

t, quyết định.

- Bước 3: Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát các cấp họp xem xét miễn nhiệm Kiểm sát viên theo qui định tại khoản 2 Điều 27 Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002 để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

- Bước 4: Trên cơ sở kết quả của Hội đồng tuyển chọn, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch Nước miễn nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương; Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên.

* Đối với trường hợp đương nhiên miễn nhiệm theo khoản 1 Điều 27 của Pháp lệnh K

iểm sát viên năm 2002 thì chỉ cần:

+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình miễn nhiệm đối với Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đề nghị miễn nhiệm đối với Kiểm sát viê

n cấp tỉnh, cấp huyện.

+ Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương đề nghị miễn nhiệm đối với Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực.

* Đối với việc miễn nhiệm chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực thì

:

+ Đối với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

+ Đối với Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đề nghị để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

+ Đối với Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương đề nghị để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

Việc miễn nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp phải có ý kiến của cấp uỷ địa phương, Ban cán sự Đảng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; việc miễn nhiệm Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ươ

ng, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực phải có ý kiến của cấp uỷ cùng cấp về việc miễn nhiệm các chức vụ đó.

2. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát các cấp, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực gồm:

- Đơn xin miễn nhiệm (cần nê

u rõ lý do xin miễn nhiệm và có ý kiến nhận xét, đề nghị của Thủ trưởng cơ quan nơi công tác);

- Biên bản họp Uỷ ban kiểm sát xem xét đề nghị miễn nhiệm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên.

- Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên xét việc miễn nhiệm Kiểm sát viên.

- Văn bản đề nghị miễn nhiệm:

+ Đối vớ

i Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương là tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

+ Đối với Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện là công văn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Đối với Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực là đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

+ Đối với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là

Tờ trình của Ban cán sự Đảng, Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

+ Đối với Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện là

Tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

+ Đối với Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực là công văn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

Trường hợp đương nhiên miễn nhiệm theo khoản 1 Điều 2

7 Pháp lệnh Kiểm sát viên năm 2002 thì kèm theo quyết định nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền. Các trường hợp miễn nhiệm như: thôi việc, chuyển công tác khác... phải có quyết định thôi việc, quyết định chuyển công tác của cấp có thẩm quyền.

C. Quy trình, Hồ s

ơ đề nghị cách chức Kiểm sát viên Viện kiểm sát các cấp, Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, phó Viện trưởng viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực.

1. Quy trìn

h đề nghị cách chức Kiểm sát viên Viện kiểm sát các cấp, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực.

- Bước 1:

Bản kiểm điểm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên bị đề nghị cách chức.

- Bước 2: Cơ quan, đơn vị nơi Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viê

n công tác tổ chức kiểm tra xác minh vi phạm và kiểm điểm làm rõ sai phạm của người bị đề nghị cách chức.

- Bước 3: Hội đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị nơi Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên công tác họp xem xét đề nghị hình thức kỷ luật để cấp có thẩm quyền quyết định.

- Bước 4: Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát các cấp họp xem xét việc cách chức đối

với chức danh Kiểm sát viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng.

- Bước 5: Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên các cấp họp xem xét đề nghị cách chức chức danh Kiểm sát viê

n.

- Bước 6: Đề nghị cách chức:

Đối với các trường hợp đương nhiê

n bị cách chức theo khoản 1 Điều 28 Pháp lệnh Kiểm sát viên năm 2002 thì:

+ Đối với Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch Nước quyết định.

+ Đối với Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên cấp huyện do Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên cấp tỉnh đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

+ Đối với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban kiểm sát đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

+ Đối với Phó Viện trưởng cấp tỉnh, Viện trưởng, Phó Viện trưởng cấp huyện do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

+ Đối với Phó Viện

trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

Việc cách chức

chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp phải có ý kiến của Ban cán sự Đảng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và của cấp uỷ địa phương; việc cách chức Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực phải có ý kiến của cấp uỷ cùng cấp về việc cách chức các chức vụ đó.

2. Hồ sơ đề nghị cách chức Kiểm sát viên Viện kiểm sát các cấp, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng

Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực gồm:

1. Bản kiểm điểm của người bị đề nghị cách chức.

2. Biên bản họp cơ quan, đ

ơn vị kiểm điểm sai phạm của người bị cách chức.

3. Biên bản họp Hội

đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị.

4. Biên bản họp Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát các cấp xem xét việc cách chức đối với chức danh Kiểm sát viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng.

5. Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên các cấp xem xét, quyết định cách chức chức danh Kiểm sát viên.

6. Các tài liệu xác minh, kết luận vi phạm của người bị đề nghị cách chức.

7. Văn bản đề nghị cách chức Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực cụ thể như sau:

- Đối với Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương là tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Đối với Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện là công văn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Đối với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là

tờ trình của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Đối với Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện là

tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Đối với Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viê

n Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực là công văn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

* Đối với chức danh Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực cò

n có các tài liệu sau:

+ ý kiến bằng

văn bản của Thường vụ cấp uỷ cùng cấp về việc cách chức chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng.

+ Biên bản họp Ban cán sự Đảng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp đương nhiên bị mất chức theo khoản 1 Điều 28 Pháp lệnh Kiểm sát viên năm 2002, phải kè

m theo trích lục bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định buộc thôi việc. Các trường hợp bị cách chức khác phải kèm theo quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.

Trên đây là hướng dẫn về quy trình, hồ sơ tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên Viện kiểm sát các cấp, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, khu vực.

Thủ trưởn

g các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có trách nhiệm tổ chức thực hiện Hướng dẫn này; trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc thì báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao để xem xét, bổ sung./.

 

VIỆN TRƯỞNG

 

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

   
 

Hà Mạnh Trí

 

 

QUY TRÌNH, HỒ SƠ TUYỂN CHỌN, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM
Số ký hiệu 02/VKSTC-TCCB
Loại văn bản Quy định
Cơ quan ban hành Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Ngày ban hành 01/02/2003
Số lượt xem 1279
Số lượt tải 0