CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

The Supreme People’s Procuracy of Viet Nam

  • Toàn văn
  • Thuộc tính
  • In văn bản
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

 

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỐI CAO

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-*-

 

-------------------------------

Số: 92/2001/QĐ-VTC

 

Hà nội, ngày 1 tháng  11  năm 2001

 

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

BAN HÀNH QUY ĐỊNH DANH MỤC VỀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ TÀI LIỆU

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ HỒ SƠ NGHIỆP VỤ KIỂM SÁT TRONG NGÀNH KSND

                                          -----------------------

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

 

- Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 10-10-1992;

- căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 23-11-1996;

- Căn cứ Pháp lệnh lưu trữ quốc gia ngày 15-4-2001;

- Căn cứ bản Điều lệ về công tác công văn giấy tờ và công tác lưu trữ ban hành kèm theo Nghị định 142/CP ngày 28-9-1963 của Hội đồng Chính phủ;

- Căn cứ quyết định 67/VTC ngày 24-9-1996 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc sử dụng "Bảng xác định giá trị tài liệu hồ sơ lưu trữ trong ngành kiểm sát nhân dân";

- Xét đề nghị của Chánh văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định danh mục thành phần hồ sơ tài liệu quả lý Nhà nước và hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát trong kiểm sát nhân dân.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ..

Điều 3: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Điều 4: Chánh văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tổ chức thực hiện quyết định này./.

 

 

K/T VIỆN TRƯỞNG

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

         Đã ký: Dương Thanh Biểu 

 

 

 

 

 

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỐI CAO

 

Độc lập - Tư do - Hạnh phúc

-*-

 

-------------------------

 

DANH MỤC

THÀNH PHẦN HỒ SƠ, TÀI LIỆU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ HỒ SƠ NGHIỆP VỤ

KIỂM SÁT TRONG NGÀNH KIỂM SÁT.

(Ban hành kèm theo Quyết định số:92 /QĐ-VKSTC ngày 01 /11/2001

của Viện trưởng Viện KSNDTC)

                                                               ************

PHẦN I: THÀNH PHẦN HỒ SƠ, TÀI LIỆU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

I/ NHÓM TÀI LIỆU CHUNG

1. Tài liệu tổng hợp.

1.1- Hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

- Văn bản chỉ đạo về việc xây dựngvăn bản.

- Quyết định thành lập ban/ tổ soạn thảo.

- Chương trình hoặc kế hoạch biên soạn.

- Đại cương, đề cương văn bản.

- Dự thảo văn bản.

- Biên bản các hội thảo và các ý kiến đóng góp.

- Hồ sơ/ tài liệu các hội nghị, hội thảo mở rộng, chuyên gia... (nếu có).

- Văn bản góp ý của các cơ quan hữu quan (nếu có).

- Văn bản thẩm định (nếu có).

- Tờ trình kèm bản dự thảo cuối cùng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bản chính văn bản đã được ban hành.

- Các tư liệu quan trọng liên quan (nếu có).

1.2- Hồ sơ về việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.

- Văn bản chỉ đạo về việc triển khai thực hiện.

- Chương trình/ kế hoạch tổ chức thực hiện.

- Tài liệu về việc kiểm tra thực hiện (công văn, kế hoạch, biên bản...).

- Báo cáo tình hình thực hiện văn bản.

1.3- Hồ sơ hội nghị tổng kết năm hoặc nhiều năm thực hiện văn bản.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6)

1.4- Chương trình/ kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác dài hạn và hàng năm của cơ quan.

1.5- Chương trình/ kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác dài hạn và hàng năm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

1.6- Hồ sơ hội nghị tổng kết công tác năm của cơ quan.

- Văn bản về tổ chức hội nghị.

- Kế hoạch tổ chức hội nghị.

- Giấy mời/ công văn triệu tập.

- Danh sách/ thành phần tham dự (nếu có).

- Chương trình hội nghị.

- Lời khai mạc.

- Báo cáo chính tại Hội nghị.

- Các báo cáo tham luận (nếu có).

- Bài phát biểu của lãnh đạo cấp trên, của lãnh đạo Đảng, chính quyền (nếu có).

- Nghị quyết hội nghị/ Kết luận hội nghị.

- Biên bản hội nghị.

- Lời bế mạc.

- Thông báo kết quả hội nghị (nếu có).

- Bài gửi đăng các báo (nếu có).

- Tài liệu ảnh, ghi âm hoặc băng hình về hội nghị (nếu có).

1.7- Hồ sơ Hội nghị tổng kết nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập ngành, các ngày lễ lớn hoặc các sự kiện quan trọng của cơ quan, ngành.

(Các văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

1.8- Hồ sơ chỉ thị về công tác của Viện kiểm sát nhân dân hàng năm.

- Chương trình công tác và hướng dẫn công tác năm của các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Biên bản hội nghị thảo luận và thông qua dự thảo chỉ thị về nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân hàng năm.

- Văn bản của Viện trưởng gửi các ngành, các cấp ở Trung ương và địa phương về việc phối hợp thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng năm, kèm theo bản Chị thị chính thức của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

1.9- Tài liệu về công tác tuyên truyền, xuất bản Tạp chí của cơ quan/ ngành như văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch, báo cáo...

1.10- Tài liệu về hoạt động của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước như báo cáo, thuyết trình, giải trình, văn bản trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội (đối với Viện kiểm sát nhân dân tối cao).

- Tài liệu về hoạt động của Viện trưởng cấp tỉnh, cấp huyện trước Hội đồng nhân dân cùng cấp.

1.11- Sổ ghi biên bản các cuộc họp của lãnh đạo cơ quan và các cuộc họp giao ban.

1.12- Sổ công tác của lãnh đạo Viện, thư ký lãnh đạo và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc.

2- Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê.

2.1- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp gửi cơ quan và do cơ quan ban hành về công tác quy hoạch, kế hoạch và thống kê trong ngành.

2.2- Hồ sơ xây dựng đề án chiến lược hoặc đề án quy hoạch phát triển ngành

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1)

2.3- Hồ sơ xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án/ dự án/ chương trình mục tiêu của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1 và 1.2).

2.4- Chỉ tiêu kế hoạch, kế hoạch tổng hợp dài hạn và hàng năm (chính thức, bổ sung, điều chỉnh) và báo cáo tình hình thực hiện kế họach cùa cơ quan.

- Chỉ tiêu kế hoạch giao cho cơ quan, đơn vị.

- Kế hoạch chính thức của đơn vị đã được phê duyệt.

- Văn bản điều chỉnh, bổ sung (nếu có)./

- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của đơn vị.

- Báo cáo kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch ở đơn vị (nếu có).

- Tài liệu v/v xét duyệt và công nhận hoàn thành kế hoạch (nếu có).

2.5- Chỉ tiêu kế hoạch, kế hoạch tổng hợp dài hạn và hàng năm (chính thức, bổ sung, điều chỉnh) và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 2.4).

2.6- Văn bản quy định về các biểu mẫu thống kê, báo cáo của cơ quan, ngành.

2.7- Báo cáo thống kê tổng hợp hàng năm, thống kê chuyên đề của cơ quan, của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

2.8- Tài liệu về việc điều tra cơ bản của cơ quan, ngành.

- Văn bản chỉ đạo (nếu có).

- Kế hoạch tiến hành và báo cáo tổng hợp của cơ quan, ngành.

2.9- Hồ sơ hội nghị công tác quy hoạch, kế hoạch, thống kê của ngành.

(các loại văn bản, tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

3- Tài liệu tổ chức, cán bộ.

3.1- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp gửi cơ quan và do cơ quan ban hành về công tác tổ chức, cán bộ trong ngành.

3.2- Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan.

3.3- Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác tổ chức, cán bộ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3.4- Hồ sơ hội nghị công tác tổ chức, cán bộ của ngành

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6)

3.5- Hồ sơ xây dựng đề án tổ chức ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

3.6- Hồ sơ xây dựng đề án tổ chức cơ quan; đề án tổ chức cơ quan, đơn vị trực thuộc.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

3.7- Sơ đồ hệ thống tổ chức của ngành, tổ chức bộ máy cơ quan và danh mục các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3.8- Hồ sơ, tài liệu về việc thành lập, đổi tên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3.9- Hồ sơ, tài liệu về việc hợp nhất, sát nhập, chia tách, giải thể cơ quan, và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3.10- Hồ sơ xây dựng quy chế làm việc của cơ quan.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

3.11- Thống kê quy hoạch cán bộ của ngành, của cơ quan.

3.12- Chỉ tiêu biên chế và báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu biên chế hàng năm của cơ quan, ngành và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3.13- Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng cán bộ của cơ quan, ngành và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3.14- Danh sách cán bộ lãnh đạo, cán bộ khoa học kỹ thuật; Danh sách cán bộ là Kiểm sát viên,  cán bộ công chức, viên chức cơ quan.

3.15- Hồ sơ xây dựng chức danh và tiêu chuẩn chức danh công chức của ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

3.16- Hồ sơ về việc áp dụng chức danh công chức của ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.2).

3.17- Hồ sơ, tài liệu về việc thi tuyển, thi nâng ngạch, kiểm tra chuyển ngạch hàng năm.

- Tài liệu hướng dẫn.

- Kế hoạch.

- Quyết định thành lập Hội đồng.

- Biên bản họp hội đồng.

- Báo cáo kết quả thi tuyển, thi nâng ngạch, kiểm tra chuyển ngạch.

3.18- Quy hoạch, kế hoạch và báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của cơ quan, ngành và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3.19- Hồ sơ, tài liệu về việc xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

3.20- Tài liệu về việc quản lý công tác đào tạo tại các Trường kiểm sát, các lớp đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn, các lớp tập huấn nghiệp vụ..

- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan về các lĩnh vực công tác đào tạo.

- Chỉ tiêu, kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch tuyển sinh.

- Báo cáo tổng kết năm học, khoá học.

3.21- Các hồ sơ nhân sự điển hình (anh hùng, chiễn sỹ thi đua toàn quốc, cá nhân được tặng các danh hiệu vinh dự, các cán bộ cao cấp do Trung ương quản lý).

3.22- Hồ sơ xây dựng quy định, quy chế bảo vệ bí mật quốc gia và danh mục bí mật của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản, tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

3.23- Hồ sơ xây dựng quy định, quy chế bảo vệ nội bộ của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản, tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

3.24- Kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác bảo vệ chính trị nội bộ hàng năm.

3.25- Hồ sơ tài liệu về các vụ việc chính trị thuộc công tác Tổ chức Cán bộ của Cơ quan, Ngành.

4- Tài liệu lao động, tiền lương.

4.1- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp gửi cơ quan và do cơ quan ban hành về công tác lao động, tiền lương trong ngành.

4.2- Kế hoạch và báo cáo công tác lao động, tiền lương hàng năm của cơ quan, của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

4.3- Báo cáo thống kê tổng hợp về lao động, tiền lương hàng năm.

4.4- Hồ sơ hội nghị công tác lao động, tiền lương của ngành.

(Các loại văn bản, tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

4.5- Hồ sơ, tài liệu về việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chế độ tổ chức, quản lý lao động của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1 và 1.2).

4.6- Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác định kỳ của cơ quan, của ngành.

4.7- Hồ sơ xây dựng và thực hiện thang bảng lương của ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1 và 1.2).

4.8- Hồ sơ, tài liệu về việc xây dựng và thực hiện chế độ đãi ngộ đặc biệt (phụ cấp, bồi dưỡng...) đối với công chức, viên chức làm việc trong ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1 và 1.2).

 

5- Tài liệu tài chính - kế toán.

5.1- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác tài chính, kế toán của ngành.

5.2- Hồ sơ về việc xây dựng chế độ, quy định về tài chính, kế toán của ngành (nếu có).

5.3- Tài liệu về ngân sách của cơ quan; của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (khối HCSN).

- Dự toán ngân sách năm (bao gồm cả các dự toán bổ sung, điều chỉnh).

- Chỉ tiêu ngân sách năm (bao gồm cả chỉ tiêu bổ sung, điều chỉnh).

- Báo cáo thực hiện ngân sách/ quyết toán chi ngân sách năm.

- Quyết định duyệt quyết toán năm.

5.4- Hồ sơ hội nghị công tác tài chính, kế toán của ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

5.5- Báo cáo tổng hợp kiểm kê tài sản cố định định kỳ hàng năm của cơ quan, ngành.

5.6- Báo cáo tổng hợp kiểm kê và đánhgiá lại tài sản cố định đột xuất của cơ quan, ngành.

5.7- Hồ sơ, tài liệu về việc chuyển nhượng, bàn giao tài sản cố định (nhà cửa và các công trình).

5.8- Hồ sơ tài liệu kiểm tra, thanh tra tài chính tại cơ quan, tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

- Văn bản chỉ đạo (nếu có).

- Kế hoạch kiểm tra.

- Biên bản, báo cáo kết thúc kiểm tra.

- Văn bản kết luận sau kiểm tra (nếu có).

5.9- Báo cáo tổng hợp thiệt hại chiến tranh, hoặc thiệt hại lớn do thiên tai.

5.10- Sổ kế toán tổng hợp.

6/ Tài liệu quản lý xây dựng cơ bản.

6.1- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác xây dựng cơ bản của ngành.

6.2- Kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng và vốn đầu tư XDCB dài hạn và hàng năm của ngành và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

- Kế hoạch khối lượng và vốn XDCB và thông báo kế hoạch khối lượng và vốn XDCB;

- Kế hoạch phân phối khối lượng và vốn XDCB;

- Kế hoạch điều chỉnh khối lượng và vốn XDCB (nếu có);

- Báo cáo thực hiện kế hoạch khối lượng và vốn XDCB;

6.3- Tài liệu quản lý công trình XDCB (công trình nhóm A, công trình áp dụng các giải pháp mới về kiến trúc, kết cấu, công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, địa hình.

7/ Tài liệu hoạt động khoa học, công nghệ.

7.1- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về hoạt động khoa học, công nghệ của cơ quan, ngành.

7.2- Hồ sơ về việc xây dựng quy định, quy chế hoạt động khoa học, công nghệ của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

7.3- Dự báo chiến lược khoa học, công nghệ của cơ quan, ngành.

7.4- Kế hoạch và báo cáo hoạt động khoa học, công nghệ dài hạn và hàng năm của ngành, của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

7.5- Hồ sơ hội nghị tổng kết công tác khoa học, công nghệ của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

7.6- Hồ sơ hội nghị, hội thảo khoa học do cơ quan, ngành tổ chức.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

7.7- Tài liệu về hoạt động của Hội đồng khoa học ngành.

- Quyết định thành lập Hội đồng khoa học ngành.

- Biên bản các cuộc họp Hội đồng.

7.8- Hồ sơ chương trình/ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp ngành của cơ quan, ngành.

- Đề cương nghiên cứu.

- Quyết định phê duyệt và cấp mã số cho chương trình, đề tài.

- Hợp đồng nghiên cứu khoa học,

- Báo cáo điều tra, khảo sát (nếu có).

- Báo cáo kết quả nghiên cứu.

- Biên bản hội thảo hoặc ý kiến đóng góp (nếu có).

- Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu.

- Biên bản thử nghiệm, kiểm nghiệm (nếu có).

- Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu.

- Biên bản nghiệm thu.

- Bản nhận xét, đánh giá của các phản biện.

7.9- Hồ sơ/ tài liệu dự án ứng dụng công nghệ cấp Nhà nước, cấp ngành của cơ quan, ngành.

7.10- Hồ sơ sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật hay quy trình công nghệ hoặc giải pháp hữu ích được Nhà nước hoặc ngành công nhận.

- Bản đăng ký.

- Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt.

- Biên bản họp xét duyệt của hội đồng.

- Văn bản trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, công nhận (nếu có).

- Giấy chứng nhận, quyết định công nhận.

7.11- Tài liệu về công tác tiêu chuẩn của cơ quan, ngành bao gồm các loại tài liệu chủ yếu như :

- Văn bản hướng dẫn, chỉ đạo (nếu có).

- Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác tiêu chuẩn.

- Hồ sơ, tài liệu xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành của cơ quan, ngành.

8- Tài liệu hợp tác quốc tế.

8.1- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về hợp tác quốc tế của cơ quan, ngành.

8.2- Kế hoạch và báo cáo tình hình hoạt động hợp tác quốc tế hàng năm của cơ quan, ngành.

8.3- Hồ sơ đoàn ra.

- Công văn của các cơ quan, tổ chức nước ngoài mời tham dự.

- Công văn, quyết định về việc cử đoàn ra.

- Chương trình hoặc kế hoạch làm việc của đoàn.

- Biên bản các buổi làm việc.

- Biên bản ghi nhớ hoặc văn bản hợp tác ký kết giữa 2 bên.

- Báo cáo kết quả đoàn ra.

- Báo cáo quyết toán kinh phí đoàn ra.

 

8.4- Hồ sơ đoàn vào.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 8.2).

8.5- Hồ sơ hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan chủ trì.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

8.6- Hồ sơ chương trình, dự án hợp tác quốc tế của cơ quan, ngành.

9- Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

9.1- Văn bản chỉ đạo công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi cơ quan, ngành.

9.2-  Hồ sơ xây dựng quy định, quy chế thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

9.3- Chương trình kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo hàng năm.

9.4- Hồ sơ hội nghị tổng kết công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

9.5- Hồ sơ/ tài liệu về việc tổ chức thực hiện pháp lệnh Thanh tra và Pháp lệnh giải quyết khiếu nại, tố cáo/ Luật khiếu nại, tố cáo trong phạm vi cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.2).

9.6- Hồ sơ thanh tra vụ việc điển hình.

- Văn bản chỉ đạo (nếu có).

- Quyết định về việc thành lập đoàn thanh tra.

- Đề cương thanh tra.

- Các báo cáo, biên bản làm việc trong quá trình thanh tra.

- Kết luận và kiến nghị xử lý chính thức về vụ việc.

- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

9.7- Hồ sơ giải quyết vụ việc khiếu nại/ tố cáo điển hình.

- Đơn, thư khiếu nại, tố cáo.

- Văn bản chỉ đạo (nếu có).

- Các báo cáo, biên bản làm việc trong quá trình điều tra, xác minh.

- Báo cáo kết luận và kiến nghị xử lý.

- Quyết định xử lý.

9.8- Tài liệu tổng hợp về hoạt động của tổ chức thanh tra nhân dân như chương trình, kế hoạch, báo cáo hàng năm.

10- Tài liệu thi đua, khen thưởng.

10.1- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan, ngành về công tác thi đua, khen thưởng.

10.2- Hồ sơ xây dựng quy định, quy chế thi đua của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

10.3- Chương trình kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác thi đua hàng năm, nhiều năm của cơ quan, ngành và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

10.4- Hồ sơ Hội nghị công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

10.5- Hồ sơ về việc tổ chức và thực hiện phong trào thi đua nhân các dịp kỷ niệm trọng đại của đất nước, của ngành.

- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn.

- Chương trình kế hoạch phát động và tổ chức thực hiện phong trào thi đua.

- Báo cáo tổng kết phong trào thi đua.

10.6- Hồ sơ xây dựng tiêu chuẩn danh hiệu vinh dự của ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1).

10.7- Hồ sơ xét duyệt và công nhận các danh hiệu thi đua cho tập thể anh hùng, cá nhân từ chiến sỹ thi đua ngành trở lên và các danh hiệu vinh dự khác.

- Tóm tắt lịch sử đơn vị (nếu có).

- Bản đăng ký thi đua.

- Báo cáo thành tích.

- Biên bản họp xét duyệt của Hội đồng thi đua.

- Văn bản đề nghị khen thưởng.

- Quyết định công nhận / khen thưởng.

11- Tài liệu hành chính, văn thư, lưu trữ.

11.1- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan, ngành về công tác hành chính văn phòng văn thư, lưu trữ của cơ quan, ngành.

11.2- Hồ sơ xây dựng quy chế công tác văn thư, lưu trữ, bảng thời hạn bảo quản tài liệu của cơ quan, ngành.

11.3- Chương trình, kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác văn phòng, văn thư, lưu trữ hàng năm của cơ quan, ngành.

11.4- Báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ của cơ quan, ngành.

11.5- Hồ sơ hội nghị công tác văn phòng, văn thư, lưu trữ của cơ quan, ngành.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

11.6- Tập lưu văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định, Chỉ thị, Thông tư) do cơ quan ban hành.

11.7- Tập lưu Quyết định cá biệt của cơ quan (trừ Quyết định nhân sự).

11.8- Tập lưu văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của các khâu nghiệp vụ công tác kiểm sát.

11.9- Tập lưu văn bản của Ban cán sự Đảng.

II/ NHÓM TÀI LIỆU QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH.

Tài liệu quản lý chuyên ngành (tài liệu chuyên môn) là tài liệu hình thành trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành hay lĩnh vực công tác được giao của từng cơ quan, đơn vị và phản ánh những vấn đề mang tính đặc thù của ngành hay lĩnh vực đó. Các hồ sơ, tài liệu trong nhóm này thuộc diện nộp lưu vào các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Trung tâm lưu trữ thuộc UBND cấp tỉnh do cơ quan nghiên cứu, xác định cụ thể như đã nói ở trên. Trong mỗi nhóm tài liệu quản lý chuyên ngành thường có những hồ sơ, tài liệu sau.

1- Hồ sơ xây dựng các văn bản quản lý chuyên môn hoặc các chương trình, dự án (mỗi văn bản quản lý mỗi chương trình, dự án lập 1 hồ sơ).

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.1)

2- Hồ sơ/ tài liệu về việc tổ chức thực hiện các văn bản quản lý chuyên môn hoặc các chương trình, dự án.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.2).

3- Hồ sơ chỉ đạo điểm về lĩnh vực chuyên môn.

- Văn bản chỉ đạo điểm.

- Chương trình, kế hoạch chỉ đạo điểm; báo cáo kết quả chỉ đạo điểm.

4-Hồ sơ về các đợt kiểm tra chuyên môn ở các đơn vị trực thuộc và các đơn vị thuộc ngành quản lý.

- Văn bản chỉ đạo (nếu có).

- Chương trình/ kế hoạch kiểm tra.

- Biên bản, báo cáo/ thông qua kết quả kiểm tra.

5- Hồ sơ giải quyết các vụ việc quan trọng hình thành trong hoạt động chuyên môn của cơ quan (mỗi vụ việc lâp 1 hồ sơ).

6- Hồ sơ hội nghị chuyên môn (kể cả hội nghị liên tịch).

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.6).

7- Chương trình/ kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác chuyên môn dài hạn và hàng năm của cơ quan, đơn vị trực thuộc.

8- Báo cáo phân tích, thống kê chuyên đề.

9- Sổ tổng hợp về chuyên môn (sổ thụ lý án, sổ duyệt án,...).

III/ TÀI LIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG, CÔNG ĐOÀN VÀ ĐOÀN THANH NIÊN TRONG CƠ QUAN.

1- TÀI LIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG (ĐẢNG BỘ, ĐẢNG UỶ).

1.1- Tài liệu chỉ đạo công tác chuyên môn của tổ chức Đảng.

1.2- Hồ sơ Đại hội.

- Tài liệu chuẩn bị Đại hội.

- Chương trình đại hội.

- Báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ cũ và phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới.

- Các bài phát biểu, tham luận.

- Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành.

- Biên bản kiểm phiếu, danh sách trúng cử Ban chấp hành, Quyết định phê chuẩn Ban chấp hành của cấp trên.

- Biên bản Đại hội và Nghị quyết Đại hội.

1.3- Chương trình và báo cáo tổng kết công tác hàng năm của tổ chức Đảng.

1.4- Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch triển khai thực hiện các Nghị quyết, các cuộc vận động lớn của tổ chức Đảng.

1.5- Tài liệu chủ yếu về công tác tổ chức và nhân sự của tổ chức Đảng.

1.6- Sổ ghi biên bản.

2- TÀI LIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN :

2.1- Hồ sơ Đại hội.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.2 - Tài liệu của tổ chức Đảng).

2.2- Chương trình và báo cáo tổng kết công tác hàng năm của tổ chức Công đoàn.

2.3- Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch triển khai thực hiện các Nghị quyết, các cuộc vận động lớn của Công đoàn cơ quan.

2.4- Hồ sơ Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan.

2.5- Sổ ghi biên bản.

3- TÀI LIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN THANH NIÊN :

3.1- Hồ sơ Đại hội.

(Các loại văn bản/ tài liệu có trong hồ sơ tham khảo 1.2 - Tài liệu của tổ chức Đảng).

3.2- Chương trình và báo cáo tổng kết công tác hàng nămcủa Đoàn thanh niên.

3.3- Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch triển khai thực hiện các Nghị quyết, các cuộc vận động lớn của Đoàn thanh niên.

4.4- Sổ ghi biên bản.

PHẦN II: THÀNH PHẦN HỒ SƠ, TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ KIỂM SÁT (HỒ SƠ - TIỂU HỒ SƠ KIỂM SÁT)

I. HỒ SƠ KIỂM SÁT VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT

1.     Hồ sơ kiểm sát văn bản:

-          Nguồn tin:

+ Cơ quan phát hiện văn bản có vi phạm pháp luật

+ Viện kiểm sát phát hiện văn bản có vi phạm pháp luật

+ Thông tin đại chúng

- Văn bản vi phạm pháp luật

- Văn bản căn cứ pháp luật

- Văn bản xác minh hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra

- Tài liệu trao đổi với cơ quan có văn bản trái pháp luật

- Văn bản cuộc họp công bố kháng nghị hoặc kiến nghị

- Quyết định kháng nghị hoặc kiến nghị

- Văn bản trả lời chấp nhận hay không chấp nhận văn bản của cơ quan có văn bản có vi phạm pháp luật

- Đơn khiếu nại của cơ quan có văn bản bị kháng nghị ( nếu có)

- Quyết định phúc tra và kết quả phúc tra ( nếu có)

- Trả lời kết quả phúc tra ( nếu có)

2.     Hồ sơ kiểm sát trực tiếp:

- Nguồn tin:

+ Viện kiểm sát tự phát hiện

+ Cơ quan khác phát hiện

+ Phương tiện thông tin đại chúng

- Tài liệu thu thập xác minh của Viện kiểm sát

- Ý kiến đề xuất và chỉ đạo của Viện kiểm sát

- Quyết định kiểm sát trực tiếp

- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra

- Kế hoạch kiểm sát

- Văn bản làm việc trong quá trình kiểm sát

- Báo cáo của cơ quan được kiểm sát

- Văn bản yêu cầu cung cấp tài liệu

- Văn bản thỉnh thị ( nếu có)

- Văn bản trả lời thỉnh thị

- Quyết định kháng nghị/ kiến nghị

II. HỒ SƠ THUỘC KHỐI ĐIỀU TRA, KIỂM SÁT ĐIỀU TRA VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ HÌNH SỰ TRONG NGÀNH KSND.

1. Hồ sơ hình sự (ở cơ quan điều tra Viện kiểm sát).

- Nguồn tin báo, tố giác tội phạm.

- Văn bản kết luận tin báo, đơn tố cáo đó, văn bản trả lời người tố cáo.

- Văn bản của Viện trưởng Viện kiểm sát rút hồ sơ vụ án để giao cho cơ quan điều tra của Viện kiểm sát.

- Quyết định phân công điều tra viên.

- Quyết định khởi tố vụ án (hoặc không khởi tố vụ án)

- Quyết định khởi tố bị can

- Các văn bản thực hiện biện pháp ngăn chặn

+ Lệnh bắt

+Lệnh khám xét

+Lệnh giữ, giam.

- Khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi:

+ Văn bản thu thập dấu vết, xem xét dấu vết trên thân thể nạn nhân…

- Biên bản ghi lời khai ban đầu.

- Biên bản ghi lời khai nhận tội:

+ Biên bản ghi lời khai chối tội

+Biên bản ghi lời khai chi tiết của bị can về thực hiện hành vi phạm tội.

+ Biên bản ghi lời khai nhân chứng.

+ Biên bản nhận dang, đối chất, thực nghiệm điều tra v.v...

- Kết luận điều tra.

- Biên bản bàn giao hồ sơ.

- Quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung (nếu có).

- Quyết định điều tra lại (nếu có).

- Quyết định đình chỉ điều tra vụ án, đình chỉ điều tra bị can (nếu có).

- Quyết định di lý (nếu có).

2. Hồ sơ kiểm sát điều tra.

- Báo cáo ban đầu (tiên tương) (nếu có).

- Yêu cầu khởi tố của người bị hại (nếu có).

- Quyết định khởi tố vụ án.

- Quyết định khởi tố bị can.

- Quyết định phân công điều tra viên.

- Quyết định phân công kiểm sát viên.

- Lệnh bắt người (bắt khẩn cấp, bắt tạm giam).

- Biên bản bắt.

- Lệnh khám xét (người, chỗ ở, địa điểm, nơi làm việc, đồ vật, thư tín, bưu kiện, bưu phẩm v.v...).

- Biên bản khám xét.

- Văn bản đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn (nếu có).

- Quyết định thay đổi biện pháp ngăn chặn.

- Văn bản yêu cầu cơ quan điều tra truy nã hoặc quyết định truy nã (nếu có).

- Lệnh tạm giữ, lệnh tạm giam.

- Văn bản đề nghị gia hạn tạm giữ, tạm giam.

- Các lệnh gia hạn tạm giữ, tạm giam.

- Các quyết định trưng cầu giám định của cơ quan điều tra hoặc của Viện kiểm sát về dấu vết, tiếng nói, chữ viết, độc tố, lông, tóc v.v...

- Quyết định xử lý tang vật chứng (nếu có).

- Kết luận điều tra.

- Biên bản giao nhận hồ sơ giữa cơ quan điều tra và Viện kiểm sát.

- Biên bản giao nhận vật chứng (nếu có).

- Biên bản giao kết luận điều tra.

- Phiếu đề xuất của kiểm sát viên và ý kiến của lãnh đạo (phải ký và ghi rõ họ tên).

- Tài liệu nghiên cứu, sao chép (những tài liệu quan trọng) của chuyên viên, kiểm sát viên, được phân công kiểm sát điều tra.

- Cáo trạng (nếu truy tố).

- Biên bản tống đạt cáo trạng.

- Quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung (nếu có).

- Quyết định đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can (nếu có).

- Quyết định tách hoặc nhập vụ án (nếu có).

- Quyết định di lý vụ án (nếu có).

- Quyết định phục hồi điều tra (nếu có).

- Biên bản bàn giao hồ sơ vụ án giữa Viện KS với Toà án cùng cấp.

3. Hồ sơ kiểm sát xét xử hình sự

3.1 Hồ sơ kiểm sát xét xử hình sự sơ thẩm.

Ngoài các văn bản, tài liệu của kiểm sát điều tra, thì phải bổ sung thêm các tài liệu văn bản sau:

- Các văn bản nghiên cứu, trích cứu nội dung, tình tiết vụ án của chuyên viên, kiểm sát viên được phân công.

- Bản đề cương dự kiến xét hỏi tại phiên toà, tranh luận với luật sư, bào chữa viên, giám định viên v.v... tại phiên toà.

- Phiếu đề xuất đường lối xử lý của chuyên viên, kiểm sát viên, có ý kiến và bút tích của lãnh đạo (ghi rõ họ tên và chữ ký).

- Bản luận tội của Viện kiểm sát (có chữ ký và dấu cơ quan).

- Kiến nghị của Viện kiểm sát tại phiên toà (nếu có).

- Bản ghi diễn biến phiên toà (bút ký phiên toà).

- Bản án sơ thẩm.

- Đơn kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án sơ thẩm (nếu có).

- Báo cáo kết quả kiểm sát xét xử sơ thẩm.

- Báo cáo án có chống án hoặc kháng nghị (nếu có).

3.2 Hồ sơ kiểm sát xét xử hình sự phúc thẩm.

Trên cơ sở các tài liệu của hồ sơ, sơ thẩm, phải bổ sung các văn bản sau:

- Tài liệu nghiên cứu hồ sơ của kiểm sát viên.

- Những tài liệu, văn bản thu thập thêm về vụ án sau khi xét xử sơ thẩm.

- Phiếu đề xuất của kiểm sát viên, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Viện (phải có chữ ký ghi rõ họ tên người ký).

- Danh sách, địa chỉ những người Viện kiểm sát yêu cầu triệu tập đến phiên toà xét xử phúc thẩm.

- Quyết định phân công kiểm sát viên tham dự phiên toà.

- Bản đề cương dự kiến xét hỏi tại phiên toà phúc thẩm, tranh luận với luật sự, bào chữa viên v.v...

- Bản kết luận của Viện kiểm sát tại phiên toà phúc thẩm (có chữ ký của người có thẩm  quyền, dấu cơ quan).

- Bút ký phiên toà phúc thẩm.

- Báo cáo kết quả kiểm sát xét xử phúc thẩm.

- Tài liệu phát hiện vi phạm pháp luật về vụ án đó của các cơ quan tiến hành tố tụng (nếu có).

- Bản án phúc thẩm.

- Thông báo kết quả xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm có kháng cáo hoặc kháng nghị.

3.3/ Hồ sơ kiểm sát xét xử hình sự giám đốc thẩm, tái thẩm11.

Bao gồm các văn bản tài liệu của án sơ thẩm, phúc thẩm, cần bổ sung thêm các văn bản sau:

- Nguồn phát hiện bản án có vi phạm pháp luật với cấp giám đốc thẩm, có thể là:

+ Đề xuất của Viện kiểm sát cấp dưới.

+ Đề nghị của các ngành hữu quan.

+ Đơn khiếu nại của bị cáo, bị hại, của công dân có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại.

+ Thông tin đại chúng.

- Báo cáo kết quả xét xử bản án có hiệu lực pháp luật.

- Tài liệu nghiên cứu hồ sơ của kiểm sát viên.

- Văn bản trả lời đơn khiếu nại (nếu không kháng nghị).

- Văn bản thông báo kết quả giải quyết đơn do cơ quan, người chuyển đơn biết (nếu có).

- Bản kết luận của Viện kiểm sát.

- Bản kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát.

- Bút ký phiên toà giám đốc thẩm, tái thẩm.

- Báo cáo kết quả kiểm sát xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm.

- Bản án giám đốc thẩm, tái thẩm.

- Thông báo kết quả xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm.

4- Hồ sơ kiểm sát giam giữ - cải tạo:

Theo quy chế thì hồ sơ kiểm sát giam giữ - cải tạo được sắp xếp và có một số loại hồ sơ cụ thể như sau:

4.1/ Hồ sơ trực tiếp kiểm sát trại tạm giam, nhà tạm giữ:

- Quyết định kiểm sát.

- Quyết định lập đoàn kiểm sát.

- Kế hoạch kiểm sát.

- Văn bản báo cáo tình hình chấp hành pháp luật về giam giữ cải tạo của trại tạm giam, nhà tạm giữ.

- Văn bản làm việc với các đối tượng bị kiểm sát trong quá trình kiểm sát trực tiếp.

- Văn bản thỉnh thị Viện kiểm sát cấp trên (nếu có). Văn bản trả lời thỉnh thị của Viện kiểm sát cấp trên (nếu có).

- Văn bản trao đổi và công bố kết luận.

- Kết luận:              + Kiến nghị

                             + Kháng nghị.

- Văn bản trả lời tiếp thu chấp nhận kiến nghị hoặc kháng nghị.

4.2/ Hồ sơ kiểm sát xét khiếu nại tố cáo trong giam giữ cải tạo:

- Đơn khiếu nại, tố cáo của đương sự (người khiếu nại, người tố cáo).

- Tài liệu văn bản của người tố cáo, khiếu nại cung cấp.

- Tài liệu văn bản xác minh của kiểm sát viên.

- Tài liệu, văn bản nghiên cứu đơn của kiểm sát viên.

- Đề xuất đường lối xử lý của kiểm sát viên.

- Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo sau khi nghe báo cáo (ghi rõ họ tên và chữ ký).

- Văn bản thông báo kết quả giải quyết đơn cho cơ quan, người chuyển đơn biết (nếu có).

- Công văn trả lời người khiếu nại tố cáo.

- Văn bản kháng nghị.

-  Công văn trả lời chấp nhận và tiếp thu kháng nghị.

4.3/ Hồ sơ yêu cầu tự kiểm tra trong giam giữ cải tạo:

- Nguồn tin vi phạm pháp luật.

- Văn bản yêu cầu cơ quan cùng cấp hoặc cấp dưới trực tiếp quản lý nơi giam giữ, cải tạo tự kiểm tra.

- Thông báo kết quả tự kiểm tra.

4.4/ Hồ sơ giảm án:

- Văn bản đề nghị giảm án của giám thị trại giam.

- Danh sách phạm nhân được đề nghị giảm án.

- Tài liệu nghiên cứu đề xuất của kiểm sát viên.

- Biên bản họp của ba ngành: Toà án, Công an, Kiểm sát.

- Văn bản kết luận của Viện kiểm sát.

- Quyết định giảm hình phạt tù của Toà án nhân dân cấp tỉnh.

4.5/ Hồ sơ kiểm sát đặc xá:

- Văn bản đề nghị của ban giám thị trại giam (kèm theo danh sách phạm nhận được đề nghị).

- Tài liệu xác minh của kiểm sát viên.

- Văn bản nghiên cứu đề xuất của kiểm sát viên.

- Biên bản họp của ba ngành Công an, Toà án, Kiểm sát.

- Kết luận của kiểm sát viên.

- Văn bản trình Chủ tịch nước.

- Quyết định của Chủ tịch nước (kèm theo danh sách phạm nhân được đặc xá, ân xá).

5. Hồ sơ kiểm sát thi hành án

5.1/ Hồ sơ kiểm sát thi hành án tử hình.

- Bản án đã có hiệu lực Pháp luật (Bản sao)

- Quyết định kháng nghị hoặc không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Chánh án Toà án ND Tối cao và Viện trưởng Viện KSNDTC.

- Quyết định ân giảm án tử hình hoặc Quyết định bác đơn xin ân giảm án tử hình của Chủ tịch nước.

- Quyết định thi hành án tử hình.

- Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình

- Danh văn chỉ bản người bị án tử hình (Pôtô).

- Thư của người bị kết án tử hình gửi thân nhân gia đình nếu có (Pôtô).

- Biên bản gửi đồ vật (tài sản) của bị án về cho thân nhân, gia đình nếu có (Pôtô)

- Biên bản hoãn thi hành án tử hình (nếu có).

- Biên bản thi hành án tử hình.

- Báo cáo kết quả thi hành án tử hình.

- Các tài liệu khác …(nếu có).

5.2/ Hồ sơ kiểm sát thi hành án phạt tù

5.2.1/  Người bị kết án tù đang tại ngoại.

- Bản sao bản án (Pôtô).

- Trích lục bản án.

- Quyết định thi hành án phạt tù.

- Văn bản yêu cầu Toà án ra quyết định thi hành án phạt tù (nếu có).

- Văn bản yêu cầu công an áp giải truy nã người bị kết án tù cố tình trốn tránh việc thi hành án.

- Quyết định truy nã (nếu có)

- Thông báo kết quả áp giải của cơ quan công an nếu có (Pôtô).

- Các tài liệu khác…

5.2.2/ Trường hợp uỷ thác thi hành án (có các tài liệu).

- Quyết định thu hồi quyết định thi hành án trước đó (nếu có).

- Quyết định uỷ thác thi hành án của Toà án.

- Văn bản Viện kiểm sát thông báo việc Toà án uỷ thác cho Viện kiểm sát cùng cấp nơi Toà án nhận uỷ thác.

- Văn bản Viên kiểm sát (nơi Toà án nhận uỷ thác) thông báo kết quả   kiểm sát thi hành án cho Viện kiểm sát nơi uỷ thác.

5.2.3/Trường hợp hoãn thi hành án phạt tù

- Quyết định hoãn thi hành án phạt tù

- Đơn xin hoãn thi hành án phạt tù ( nếu gửi cho Viện Kiểm sát)

- Văn bản trả lời cơ quan, người chuyển đơn (nếu có)

+ Biên bản xác minh của Viện Kiểm sát

+ Yêu cầu giám định, kết luận của Hội đồng giám định y khoa

- Văn bản của Viện Kiểm sát đề nghị Toà án quyết định hoãn thi hành án

- Trả lời đơn khi người bị kết án tù không có căn cứ để Viện Kiểm sát đề nghị Toà án quyết định hoãn

- Văn bản yêu cầu hoặc kháng nghị của Viện Kiểm sát khi quyết định hoãn thi hành án có vi phạm pháp luật.

5.2.4/Trường hợp tạm đình chỉ thi hành án phạt tù

- Quyết định tạm đình chỉ thi hành án phạt tù

- Đơn của thân nhân gia đình người bị kết án tù có xác nhận của Chính quyền địa phương ( nếu gửi cho Viện Kiểm sát)

- Biên bản xác minh của Viện Kiểm sát

- Tài liệu của cơ quan Công an ( nếu có)

- Văn bản của Viện Kiểm sát đề nghị Toà án tạm đình chỉ thi hành án phạt tù.

- Trả lời đơn của Viện Kiểm sát khi không có căn cứ để đề nghị Toà án quyết định tạm đình chỉ thi hành án phạt tù

- Văn bản yêu cầu hoặc kháng nghị khi quyết định tạm đình chỉ thi hành án có vi phạm pháp luật .

5.2.5/ Trường hợp được hưởng thời hiệu thi hành bản án

- Biên bản xét cho người bị kết án tù được hưởng thời hiệu thi hành bản án.

- Thông báo của Toà án

- Tài liệu xác nhận về người bị kết án tù không phạm tội mới trong thời hạn được hưởng thời hiệu ( nếu có).

5.2.6/ Hồ sơ thi hành án phạt tù cho hưởng án treo, hình phạt cải tạo không giam giữ; thi hành hình phạt trục xuất.

- Quyết định thi hành án ( gửi tới chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan tổ chức nơi người bị kết án cư trú làm việc).

- Các tài liệu khác

5.3/ Hồ sơ kiểm sát miễn chấp hành hình phạt tù

- Đơn của người bị kết án tù

- Công văn đề nghị, xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương và người bị kết án lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo.

- Văn bản của Viện Kiểm sát tỉnh đề nghị Toà án cùng cấp xét miễn chấp hành hình phạt.

- Quyết định xét miễn của Toà án

- Quyết định đặc xá hoặc đặc xá của Chủ tịch nước ( bản pôtô) đối với người bị kết án đang tại ngoại.

5.4/Hồ sơ kiểm sát việc giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt khác.

- Văn bản đề nghị của Viện Kiểm sát ( cấp Huyện).

- Công văn đề nghị hoặc xác nhận của chính quyền địa phương cơ quan tổ chức nơi người bị két án cư trú làm việc

- Quyết định của Toà án cùng cấp.

(Văn bản đề nghị Toà án xoá án tích trong trường hợp đặc biệt; quyết định xoá án của Toà án; giấy chứng nhận xoá án được lưu vào hồ sơ thi hành án).

5.5/Hồ sơ kiểm sát thi hành dân sự ( việc thi hành).

- Bản sao bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao bản án chưa có hiệu lực pháp luật nhưng được thi hành ngay; quyết định khẩn cấp tạm thời để bản đảm lợi ích cấp thiết của đương sự bảo đảm cho việc xét xử và thi hành án.

- Quyết định thi hành án

- Các quyết định khác ( nếu có)

- Các tài liệu cơ quan thi hành án gửi đến

- Các tài liệu cơ quan thi hành án gửi đến

- Các tài liệu của cơ quan chính quyền ( nếu có)

- Đơn khiếu nại, tố cáo ( nếu có)

- Bản xác minh của Viện Kiểm sát

- Bản trích cứu hồ sơ thi hành án của cơ quan thi hành án (khi nghiên cứu hồ sơ chính); ý kiến đề xuất của cán bộ, kiểm sát viên ( ghi rõ họ tên, chữ ký, ngày tháng thụ lý, ngày nghiên cứu xong).

- Văn bản kháng nghị của Viện Kiểm sát cùng cấp

- Công văn trả lời của Viện Kiểm sát

- Công văn thỉnh thị Viện kiểm sát cấp trên

- Văn bản chỉ đạo của Viện Kiểm sát cấp trên

- Văn bản của cơ quan bị kháng nghị tiếp thu, hoặc không nhất trí với kháng nghị gửi Viện Kiểm sát cấp trên.

- Văn bản kết luận của Viện Kiểm sát cấp trên ( các văn bản tài liệu về việc giảm, miễn chấp hành hình phạt tiền, tiền án phí, lệ phí được lưu vào hồ sơ thi hành án).

- Văn bản thông báo kết quả giải quyết đơn cho người chuyển đơn, cơ quan chuyển đơn (nếu có)

5.6/ Hồ sơ trực tiếp kiểm sát việc thi hành án

- Quyết định trực tiếp kiểm sát

- Kế hoạch trực tiếp kiểm sát

- Quyết định thành lập đoàn

- Báo cáo về việc chấp hành pháp luật của cơ quan đơn vị trong việc thi hành án

- Các văn bản tài liệu có liên quan đến việc trực tiếp kiểm sát

- Văn bản kết luận

- Văn bản kiến nghị

- Văn bản kháng nghị

5.7 Hồ sơ kiểm tra liên ngành ( do Viện Kiểm sát chủ trì)

- Thông báo việc kiểm tra liên ngành về công tác thi hành án ( các cơ quan tham gia số người)

- Kế hoạch kiểm tra liên ngành

- Báo cáo của cơ quan được kiểm tra

- Các văn bản, tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra

- Kết luận của Đoàn kiểm tra

- Kiến nghị của Đoàn kiểm tra.

III. HỒ SƠ KIỂM SÁT XÉT XỬ DÂN SỰ:

1/ Hồ sơ kiểm sát xét xử dân sự sơ thẩm:

- Đơn khởi kiện của nguyên đơn ( đồng nguyên đơn).

- Khởi tố của Viện Kiểm sát (nếu có)

- Lời khai của nguyên đơn, cùng các tài liệu chứng cứ.

- Lời khai của bị đơn, cùng các chứng cứ chứng minh.

- Tập tài liệu điều tra xác minh, thu thập chứng cứ của Toà án, của Viện kiểm sát (nếu có).

- Phiếu đề xuất đường lối xử lý của cán bộ, kiểm sát viên sau khi nghiên cứu và ý kiến của lãnh đạo cùng chữ ký và chức danh.

- Các loại quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ (nếu có).

- Quyết định công nhận sự thoả thuận kèm theo biên bản hoà giải thành (nếu có).

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử của Toà án cùng cấp.

- Kết luận của Viện kiểm sát có chữ ký của người có thẩm quyền và dấu cơ quan.

- Bút ký phiên toà của kiểm sát viên tham dự phiên toà.

- Báo cáo xét xử của kiểm sát viên tham dự phiên toà.

- án văn sơ thẩm.

2. Hồ sơ kiểm sát xét xử phúc thẩm dân sự:

- Đơn kháng cáo của nguyên đơn ,bị đơn, người liên quan.

- Kháng nghị của Viện kiểm sát (nếu có kháng nghị).

- án văn sơ thẩm.

- Tài liệu chứng cứ của nguyên đơn (bị đơn) cung cấp.

- Tập tài liệu điều tra thu thập chứng cứ của Toà án và Viện Kiểm sát (nếu có).

- Lời khai nhân chứng.

- Văn bản giám định chữ viết, tiếng nói, tài chính v.v...

- Phiếu đề xuất hướng giải quyết của chuyên viên, kiểm sát viên và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo khi duyệt án (phải ghi rõ họ tên chữ ký của lãnh đạo).

- Kết luận của Viện kiểm sát (ghi rõ họ tên, chữ ký và dấu cơ quan).

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử của Toà án cùng cấp.

- Bút ký phiên toà (ghi lại diễn biến phiên toà) của kiểm sát viên tham dự.

- Báo cáo kết quả xét xử.

- án văn phúc thẩm.

- Thông báo kết quả xét xử án có kháng cáo, kháng nghị.

3. Hồ sơ kiểm sát xét xử giám đốc thẩm Dân sự:

Trên cơ sở toàn bộ tài liệu, văn bản của án sơ thẩm, phúc thẩm (1), cần bổ sung thêm các tài liệu sau:

- Nguồn tin:

+ Đơn khiếu nại của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

+ Qua thông tin đại chúng.

+ Các cơ quan hữu quan.

+ Báo cáo của Viện kiểm sát cấp dưới.

- Văn bản, tài liệu của nguyên đơn (bị đơn) v.v... cung cấp thêm.

- Tài liệu, văn bản tăng cứu bổ sung cho các tài liệu liên quan đến vụ án.

- Công văn yêu cầu chuyển hồ sơ để nghiên cứu.

- Quyết định hoãn thi hành án ( nếu có).

- Phiếu đề xuất giải quyết của kiểm sát viên và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo khi duyệt án (ghi rõ họ tên và chữ ký).

- Văn bản trả lời đơn (nếu không kháng nghị).

- Quyết định kháng nghị của Viện Kiểm sát.

- Văn bản thông báo kết quả đến cơ quan, người chuyển đơn biết (nếu có phiếu chuyển)

- Quyết định kháng nghị của Toà án và kết luận của Viện kiểm sát (ghi rõ họ tên chữ ký của người có thẩm quyền và dấu cơ quan).

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự giám đốc thẩm.

- Bút ký phiên toà.

- Báo cáo xét xử án giám đốc.

- án văn giám đốc thẩm.

- Thông báo kết quả xét xử giám đốc.

IV/ HỒ SƠ KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT ÁN HÀNH CHÍNH – LAO ĐỘNG – KINH TẾ – PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP:

1.     Hồ sơ kiểm sát xét xử án hành chính sơ thẩm:

          - Đơn khởi kiện của người khởi kiện.

- Biên lai nộp dự phí, án phí hoặc giấy miễn nộp án phí ( bản sao).

- Văn bản của cá nhân hoặc cơ quan ban hành bị khởi kiện.

- Tài liệu cung cấp thêm của người khởi kiện liên quan đến vấn đề khởi kiện.

- Tài liệu văn bản của cá nhân hoặc cơ quan bị khởi kiện cung cấp bổ sung liên quan đến việc bị khiếu nại.

- Bản tóm tắt lời khai của các đương sự - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc các quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ.

- Tài liệu đề xuất đường lối giải quyết vụ án của chuyên viên (kiểm sát viên) khi nghiên cứu vụ việc với lãnh đạo và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo khi duyệt án (ghi rõ họ tên và chữ ký).

- Kết luận của Viện kiểm sát.

- Bút ký phiên toà

- Báo cáo kết quả kiểm sát xét xử.

- án văn sơ thẩm.

- Kháng cáo của người khởi kiện.

- Kháng nghị của Viện kiểm sát.

1.1/ Hồ sơ kiểm sát xét xử phúc thẩm án hành chính:

Phải có đầy đủ tài liệu như hồ sơ kiểm sát xét xử sơ thẩm và bổ sung thêm các văn bản sau:

- Bản tóm tắt đơn kháng cáo hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát.

- Đề xuất của kiểm sát viên nghiên cứu vụ kiện với lãnh đạo và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo khi duyệt án (ghi rõ họ tên và chữ ký).

- Kết luận của Viện kiểm sát.

- Bút ký phiên toà.

- án văn phúc thẩm.

- Báo cáo kết quả xét xử phúc thẩm và đề nghị Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị theo trình tự xét xử giám đốc nếu có.

1.2/ Hồ sơ kiểm sát xét xử hành chính án giám đốc:

Phải có đầy đủ các văn bản như hồ sơ sơ thẩm, phúc thẩm, cần bổ sung thêm các tài liệu sau:

- Nguồn tin:

+ Đơn khiếu nại của đương sự kèm theo bản án, quyết định bị khiếu nại.

+ Báo cáo thỉnh thị của Viện kiểm sát cấp dưới đề nghị kháng nghị theo trình tự giám đốc.

+ Của các cơ quan hữu quan phát hiện bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng có vi phạm pháp luật.

+ Qua thông tin đại chúng.

- Công văn yêu cầu chuyển hồ sơ để nghiên cứu.

- Các văn bản, tài liệu của nguyên đơn khiếu kiện hoặc cơ quan hữu quan, thông tin đại chúng cung cấp có liên quan đến nội dung vụ án.

- Tài liệu, văn bản điều tra, thu thập trong quá trình nghiên cứu hồ sơ vụ án.

- Tài liệu đề xuất giải quyết vụ án của kiểm sát viên khi nghiên cứu hồ sơ với lãnh đạo và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo khi duyệt án.

- Quyết định tạm hoãn thi hành án.

- Quyết định kháng nghị ( hoặc kết luận).

- Bút ký phiên toà.

- án văn giám đốc.

- Hoặc trả lời đơn, trả lời thỉnh thị.

- Báo cáo kết quả xét xử, thông báo kết quả xét xử cho Viện Kiểm sát địa phương nơi có tranh chấp.

- Văn bản thông báo cho cơ quan chuyển đơn biết (nếu có phiếu chuyển).

2.     Hồ sơ kiểm sát án tranh chấp lao động:

2.1/Hồ sơ kiểm sát tranh chấp lao động án sơ thẩm:

- Đơn khởi kiện của đương sự hoặc quyết định khởi tố của Viện kiểm sát.

- Tài liệu chứng minh – Hợp đồng lao động (nếu có).

- Biên lai thu dự phí, lệ phí, án phí.

- Biên bản hoà giải không thành của cơ quan lao động địa phương.

- Bản tóm tắt lời trình bày của đương sự trong vụ án, biên bản hoà giải không thành do Toà án lập.

- Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ của Toà án ( bản chính)

- Công văn di lý.

- Quyết định mở phiên toà

- Tài liệu về quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp, tạm thời trước và sau khi mở phiên toà.

- Kết luận của Viện Kiểm sát, bút ký phiên toà.

- Tài liệu đề xuất đường lối giải quyết vụ án của cán bộ, kiểm sát viên nghiên cứu hồ sơ với Lãnh đạo Viện – ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Viện.

- Quyết định hoặc bản án sơ thẩm.

- Báo cáo kết quả xét xử với Viện Kiểm sát cấp trên, hoặc kháng nghị, báo cáo đề nghị kháng nghị.

2.2 Hồ sơ kiểm sát xét xử phúc thẩm án lao động

Phải có đầy đủ các tài liệu như hồ sơ án sơ thẩm cần bổ sung thêm các tài liệu sau:

- Đơn kháng cáo hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát

- Các tài liệu kèm theo để chứng minh – Hợp đồng lao động.

- Bản tóm tắt lời trình bày của các đương sự ở cấp phúc thẩm.

- Biên bản hoà giải ở cấp phúc thẩm

- Tài liệu đề xuất đường lối giải quyết vụ án của cán bộ, kiểm sát viên nghiên cứu hồ sơ với Lãnh đạo Viện – ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Viện.

- Bản kết luận hoặc quyết định rút kháng nghị ( nếu có).

- Bản án hoặc quyết định phúc thẩm.

- Báo cáo kết quả xét xử phúc thẩm, văn bản đề nghị Viện Kiểm sát cấp trên kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm ( nếu có).

2.3/ Hồ sơ kiểm sát xét xử giám đốc thẩm án lao động:

- Đơn khiếu nại hoặc báo cáo đề nghị giám đốc của Viện Kiểm sát cấp dưới.

- Quyết định kháng nghị của Toà án hoặc Viện kiểm sát

- Kết luận của Viện kiểm sát nếu Toà kháng nghị

- Bản án hoặc quyết định giám đốc thẩm

- Báo cáo kết quả xét xử – Thông báo kết quả xét xử nơi xảy ra tranh chấp.

              3.  Hồ sơ kiểm sát xét xử án kinh tế.

3.1/ Hồ sơ kiểm sát xét xử sơ thẩm án kinh tế:

- Đơn  khởi kiện.

- Biên lai thu dự phí, án phí của bên khởi kiện.

- Biên bản ghi lời khai của các bên đương sự

- Hợp đồng kinh tế đã ký kết (bản sao).

- Biên bản hoà giải do Toà án lập.

- Trích yếu những nội dung có trong hồ sơ do Toà án lập.

- Văn bản đề nghị điều tra bổ sung và kết quả điều tra (nếu có).

- Tài liệu, văn bản tự điều tra bổ sung (nếu có).

- Văn bản thỉnh thị cấp trên (nếu có).

- Văn bản trả lời thỉnh thị (nếu có).

- Ý kiến đề xuất giải quyết vụ án của chuyên viên, kiểm sát viên nghiên cứu và ý kiến của lãnh đạo khi duyệt án (ghi rõ họ tên chữ ký của lãnh đạo).

- Quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự hoặc quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ.

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử của Toà án.

- Kết luận của Viện kiểm sát.

- Bút ký phiên toà.

- Báo cáo kiểm sát xét xử vụ án.

- án văn sơ thẩm.

- Đơn kháng cáo.

- Kháng nghị của Viện kiểm sát.

- Báo cáo án có kháng cáo hoặc kháng nghị.

3.2/ Hồ sơ kiểm sát xét xử phúc thẩm án kinh tế:

Lưu đầy đủ tài liệu như hồ sơ án sơ thẩm và bổ sung thêm các tài liệu sau:

- Bản tóm tắt nội dung kháng cáo hoặc kháng nghị về vụ án.

- Văn bản tài liệu do Toà án cấp phúc thẩm điều tra bổ sung.

- Tài liệu tăng cứu điều tra bổ sung của Viện kiểm sát (nếu có).

- Tài liệu cung cấp thêm có liên quan đến vụ án của các bên tham gia vụ kiện (nếu có).

- Bản báo cáo của chuyên viên, kiểm sát viên nghiên cứu hồ sơ vụ án có kháng cáo hoặc kháng nghị với lãnh đạo và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo khi duyệt án (ghi rõ họ tên, chữ ký).

- Kết luận của Viện kiểm sát.

- Bút ký phiên toà.

- Báo cáo kết quả xét xử.

- án văn phúc thẩm.

- Văn bản thông báo kết quả đến cơ quan, người chuyển đơn (nếu có).

- Báo cáo lãnh đạo đề nghị xem xét vụ án theo trình tự giám đốc (nếu có).

3.3/ Hồ sơ kiểm sát xét xử giám đốc, tái thẩm án kinh tế:

Phải lưu đầy đủ tài liệu như hồ sơ kiểm sát xét xử án sơ thẩm, phúc thẩm và bổ sung một số tài liệu sau:

- Nguồn tin:

+ Đơn khiếu nại của đương sự.

+ Của các cơ quan hữu quan.

+ Qua thông tin đại chúng phát hiện vụ án đã có hiệu lực pháp luật nhưng có sai lầm.

- Báo cáo thỉnh thị của Viện kiểm sát cấp dưới đề nghị xem xét giải quyết theo trình tự giám đốc.

- Công văn rút hồ sơ lên nghiên cứu.

- Bản tóm tắt: nội dung đơn khiếu nại của các bên tham gia vụ kiện hoặc báo cáo của Viện kiểm sát, của các ngành phát hiện bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng có sai lầm.

- Tài liệu bổ sung sau khi xét xử phúc thẩm, được các bên tham gia vụ kiện cung cấp hoặc Viện kiểm sát tự thu thập.

- Đề xuất giải quyết vụ án của kiểm sát viên nghiên cứu hồ sơ với lãnh đạo khi duyệt án (ghi rõ họ tên và chữ ký).

- Công văn tạm hoãn thi hành án.

- Kết luận  hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát.

- Bút ký phiên toà.

- Báo cáo kết quả xét xử – Thông báo kết quả xét xử cho Viện Kiểm sát nơi xảy ra tranh chấp.

- án văn giám đốc.

4.Hồ sơ kiểm sát án phá sản doanh nghiệp:

4.1/Hồ sơ kiểm sát sơ thẩm án phá sản doanh nghiệp

- Đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp

- Tài liệu chứng minh doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn

- Biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí, án phí

- Quyết định mở (hoặc không mở) thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp

- Đơn khiếu nại (nếu có).

- Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh Toà cấp tỉnh ( nếu có).

- Quyết định áp dụng biện pháp tạm thời

- Quyết định thành lập tổ quản lý tài sản

- Danh sách chủ nợ

- Biên bản hội nghị chủ nợ

- Phương án hoà giải

- Biên bản hoà giải thành hoặc biên bản hội nghị chủ nợ không thành do thiếu chủ nợ ( tỷ lệ 2/3) ra quyết định đình chỉ giải quyết phá sản.

- Quyết định của Thẩm phán công nhận biên bản hoà giải thành và tạm đình chỉ hoặc quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

- Biên bản phân chia giá trị tài sản doanh nghiệp

- Kháng nghị của Viện kiểm sát ( nếu có) hoặc khiếu nại của đương sự

4.2/Hồ sơ kiểm sát phúc thẩm án phá sản doanh nghiệp:

          Gồm tài liệu có trong hồ sơ sơ thẩm và bổ sung thêm những tài liệu sau:

- Quyết định của cấp phúc thẩm

V/ HỒ SƠ KIỂM SÁT XÉT KHIẾU TỐ:

Gồm có hai loại và các tài liệu sắp xếp như sau:

1/ Hồ sơ kiểm sát vụ việc:

- Nguồn tin:

+ Đơn khiếu nại về quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ của cơ quan (tổ chức xã hội) có thẩm quyền.

+ Cơ quan hữu quan hoặc qua thông tin đại chúng.

+Yêu cầu của Viện kiểm sát cấp trên.

+ Quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ bị khiếu nại.

- Quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức bị khiếu nại.

- Phiếu đề xuất giải quyết vụ việc của chuyên viên (kiểm sát viên) khi nghiên cứu vụ việc với lãnh đạo và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo sau khi nghe báo cáo.

- Văn bản yêu cầu tạm hoãn thực hiện quyết định giải quyết.

- Văn bản yêu cầu cung cấp hồ sơ để Viện kiểm sát nghiên cứu xem xét.

- Văn bản ghi lời khai của người khiếu nại.

- Văn bản làm việc với cơ quan đã giải quyết và ra quyết định bị khiếu nại.

- Văn bản thỉnh thị Viện kiểm sát cấp trên (nếu có).

- Văn bản trả lời thỉnh thị (nếu có).

- Văn bản căn cứ pháp luật để đối chiếu với văn bản vi phạm (bị khiếu nại).

- Văn bản làm việc với cơ quan ra quyết định để xác định tính chất mức độ vi phạm.

- Văn bản làm việc công bố kháng nghị với cơ quan ra quyết định (bị khiếu nại).

- Quyết định kháng nghị.

- Văn bản trả lời người khiếu nại, văn bản thông báo đến cơ quan, nguồn gửi đơn ( nếu có).

- Văn bản trả lời chấp nhận hay không chấp nhận kháng nghị.

- Văn bản khiếu nại của cơ quan bị kháng nghị (nếu có).

- Văn bản phúc tra (nếu có).

- Văn bản trả lời kết quả phúc tra (nếu có).

2/ Hồ sơ kiểm sát việc tuân theo pháp luật: Trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân tại cơ quan hoặc tổ chức xã hội.

- Nguồn tin:

+ Đơn của người khiếu nại tố cáo

+ Các quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ bị khiếu nại.

+ Do Viện kiểm sát phát hiện qua điều tra, thu thập tài liệu chứng cứ, xác minh.

+ Qua phát hiện của các cơ quan hữu quan hoặc thông tin đại chúng.

-  Quyết định kiểm sát trực tiếp.

-  Quyết định lập đoàn kiểm sát.

-  Kế hoạch kiểm sát trực tiếp.

-  Báo cáo của cơ quan (tổ chức xã hội) được kiểm sát.

-  Biên bản làm việc với cơ quan được kiểm sát để xác định những vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo qua cuộc kiểm sát đã phát hiện.

-  Văn bản tổng hợp tình hình chung của cuộc kiểm sát và kết luận các vi phạm của cơ quan được kiểm sát.

-  Văn bản cuộc họp của đoàn kiểm sát với cơ quan được kiểm sát để công bố kháng nghị.

- Văn bản kháng nghị.

- Văn bản trả lời người khiếu nại tố cáo.

- Văn bản chấp nhận hay không chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát.

- Văn bản phúc tra của Viện kiểm sát về việc thực hiện kháng nghị.

- Kết quả phúc tra thực hiện kháng nghị./.

 

                         VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

 

BAN HÀNH QUY ĐỊNH DANH MỤC VỀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ TÀI LIỆU... TRONG NGÀNH KSND
Số ký hiệu 92/2001/QĐ-VTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Ngày ban hành 11/01/2001
Số lượt xem 1002
Số lượt tải 0