|

Đồng chí Trần Thế Kính - Vụ trưởng
|
|
|
|

Đồng chí Vương Hồng Quảng
Phó Vụ trưởng
|

Đồng chí Phạm Hoàng Diệu Linh
Phó Vụ trưởng
|

Đồng chí Nguyễn Văn Trường
Phó Vụ trưởng
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ KIỂM SÁT ÁN DÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/QĐ-VKSTC-V9 ngày 26 tháng 7 năm 2025 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Vụ Kiểm sát án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tối cao (gọi tắt là Vụ 9, ký hiệu V9).
2. Quy chế này áp dụng đối với Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác (sau đây gọi là công chức) công tác tại Vụ 9; các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Vụ 9.
Điều 2. Vị trí pháp lý
Vụ 9 là đơn vị nghiệp vụ thuộc bộ máy làm việc của VKSND tối cao.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
Vụ 9 thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 04/2025/TT-VKSTC ngày 25/7/2025 của Viện trưởng VKSND tối cao quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của VKSND tối cao.
Điều 4. Nguyên tắc làm việc
1. Vụ 9 làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Mọi hoạt động của Vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật, Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ, quy định khác của Viện trưởng VKSND tối cao. Công chức thuộc Vụ phải thực hiện đúng phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
2. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, quy chế, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc của VKSND tối cao và của Vụ, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của Lãnh đạo VKSND tối cao, Lãnh đạo Vụ.
3. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của công chức, tăng cường phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
4. Bảo đảm dân chủ, minh bạch trong hoạt động của Vụ theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao.
Điều 5. Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước
Trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, Lãnh đạo, công chức trong đơn vị phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, quy định của Ngành về bảo vệ bí mật nhà nước và chấp hành đúng nội quy sau đây:
1. Lãnh đạo, công chức phải nâng cao ý thức, chủ động phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi làm lộ, mất bí mật nhà nước. Mỗi cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp về việc bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Chỉ những người có thẩm quyền và nhiệm vụ mới được tiếp cận, sử dụng bí mật nhà nước. Việc tiếp nhận, soạn thảo, tạo lập, ban hành, phát hành văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; sao chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, cung cấp, chuyển giao văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị, hội thảo chứa nội dung bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định và quy trình bảo mật.
3. Văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được bảo quản an toàn trong các thiết bị chuyên dụng. Tuyệt đối không lưu trữ, truyền đưa bí mật nhà nước qua các phương tiện, hệ thống không an toàn (mạng công cộng, thiết bị cá nhân không được kiểm soát).
4. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có dấu hiệu làm lộ, mất bí mật nhà nước, phải báo cáo ngay cho lãnh đạo đơn vị để xử lý. Trường hợp để xảy ra vi phạm thì tùy tính chất, mức độ có thể bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Chương II
TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA LÃNH ĐẠO VỤ VÀ CÔNG CHỨC
Điều 6. Tổ chức bộ máy, biên chế
1. Lãnh đạo Vụ gồm: Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng.
2. Công chức của Vụ gồm: Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và công chức khác.
3. Biên chế của Vụ thuộc biên chế công chức của VKSND tối cao, do Viện trưởng VKSND tối cao quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng và ý kiến thẩm định của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
4. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, Vụ trưởng có thể thành lập tổ, nhóm hoặc bộ phận công tác.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ trưởng
1. Vụ trưởng là Thủ trưởng đơn vị, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng VKSND tối cao về quản lý, chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của Vụ.
2. Vụ trưởng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức, chỉ đạo đơn vị thực hiện các chỉ thị, chương trình, kế hoạch công tác của Viện trưởng VKSND tối cao liên quan đến công tác của Vụ;
b) Quyết định, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Vụ; quản lý, chỉ đạo, điều hành đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác kiểm sát án dân sự, khởi kiện vụ án dân sự công ích theo đúng quy định của pháp luật, quy chế, quy định của VKSND tối cao; chủ động phối hợp với các đơn vị, cơ quan, tổ chức có liên quan để xử lý các việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Vụ hoặc các vấn đề do Lãnh đạo VKSND tối cao phân công;
c) Phân công, ủy quyền cho Phó Vụ trưởng thực hiện công việc theo quy định của pháp luật, của VKSND tối cao. Trực tiếp giải quyết những việc tuy đã phân công hoặc ủy quyền cho Phó Vụ trưởng, nhưng xét thấy cần thiết hoặc những việc các Phó Vụ trưởng có ý kiến khác nhau;
d) Quyết định thành lập các tổ, nhóm, bộ phận công tác trong đơn vị phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ; quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của tổ, nhóm, bộ phận công tác phù hợp với Quy chế này và quy định khác của Viện trưởng VKSND tối cao; điều chỉnh công việc giữa các tổ, nhóm, bộ phận công tác phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ; quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, giao, xử lý, giải quyết đơn, hồ sơ vụ việc thuộc trách nhiệm của Vụ, phù hợp với quy định của VKSND tối cao.
đ) Trực tiếp nghe báo cáo, giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao (trước đây), giải quyết án trên cơ sở đề xuất của công chức, Phó Vụ trưởng, trong các trường hợp phải báo cáo Lãnh đạo VKSND tối cao theo quy định của Viện trưởng VKSND tối cao; các vụ, việc xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng uỷ VKSND tối cao, Ủy ban kiểm sát hoặc tập thể Lãnh đạo VKSND tối cao; các vụ, việc VKSND cấp dưới thỉnh thị hoặc vụ, việc Vụ trưởng xét thấy cần thiết.
e) Tiếp công dân theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao;
g) Chỉ đạo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm của Vụ;
h) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra VKSND cấp dưới trong công tác kiểm sát án dân sự;
i) Chỉ đạo việc theo dõi, tổng hợp vi phạm trong giải quyết án dân sự của TAND các cấp và vi phạm, thiếu sót của cơ quan, tổ chức hữu quan; báo cáo Viện trưởng VKSND tối cao hoặc yêu cầu Viện trưởng VKSND cấp dưới kiến nghị khắc phục và phòng ngừa vi phạm, tội phạm;
k) Duyệt, ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Vụ trưởng hoặc các văn bản được Viện trưởng VKSND tối cao ủy quyền; duyệt, ký các thông báo không kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các vụ việc theo quy định của Viện trưởng VKSND tối cao.
l) Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật của Phó Vụ trưởng và công chức của Vụ;
m) Tham mưu tổ chức tập huấn, sơ kết, tổng kết công tác kiểm sát án dân sự của toàn ngành Kiểm sát nhân dân;
n) Chủ trì hoặc tham gia công tác xây dựng pháp luật, quy định của Viện trưởng VKSND tối cao, nghiên cứu khoa học theo phân công của Lãnh đạo VKSND tối cao;
o) Giao việc để thử thách, đào tạo công chức;
p) Là Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Chủ tịch Hội đồng Lương của Vụ;
q) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Lãnh đạo VKSND tối cao, quy định của VKSND tối cao.
3. Vụ trưởng tổ chức họp lãnh đạo Vụ để thảo luận tập thể trước khi quyết định những việc sau đây:
a) Chương trình, kế hoạch công tác của Vụ;
b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được Lãnh đạo VKSND tối cao giao Vụ chủ trì xây dựng;
c) Biện pháp triển khai chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, quy định của pháp luật, của Viện trưởng VKSND tối cao liên quan trực tiếp đến công chức, công tác của Vụ;
d) Tổ chức bộ máy, cơ chế làm việc, công tác cán bộ của Vụ;
đ) Việc thực hiện công tác trọng tâm của Vụ;
e) Báo cáo công tác quan trọng của Vụ;
g) Vụ việc có quan điểm khác nhau mà Vụ trưởng thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo VKSND tối cao;
h) Việc khác mà Vụ trưởng thấy cần thiết.
Trường hợp không thể tổ chức họp, Vụ trưởng quyết định lấy ý kiến của các Phó Vụ trưởng bằng văn bản, Vụ trưởng quyết định cuối cùng.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Vụ trưởng
1. Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng phân công phụ trách một hoặc một số tổ, nhóm, bộ phận công tác, công chức, lĩnh vực công tác hoặc công việc cụ thể; được thay mặt Vụ trưởng giải quyết công việc được Vụ trưởng phân công.
Phó Vụ trưởng phải báo cáo Vụ trưởng về việc triển khai thực hiện, tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về quyết định của mình.
Khi Vụ trưởng điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Vụ trưởng thì các Phó Vụ trưởng phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan và báo cáo Vụ trưởng.
2. Phó Vụ trưởng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham gia xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của Vụ, các biện pháp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị;
b) Trực tiếp quản lý, phân công, chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của tổ, nhóm, bộ phận, công chức được phân công phụ trách;
c) Chỉ đạo, tổ chức xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn được Vụ trưởng phân công;
d) Giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo sự phân công của Viện trưởng VKSND tối cao; cho ý kiến về việc giải quyết án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; việc khởi kiện vụ án dân sự công ích, trên cơ sở đề xuất của công chức được phân công phụ trách hoặc theo yêu cầu của Vụ trưởng; tham gia báo cáo án theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Quy chế này.
đ) Duyệt, ký các văn bản theo quy định phân công của Viện trưởng VKSND tối cao, theo sự phân công, uỷ quyền của Vụ trưởng; duyệt, ký nháy các văn bản được Vụ trưởng phân công xây dựng, do công chức mình phụ trách soạn thảo hoặc theo yêu cầu của Vụ trưởng trước khi trình Vụ trưởng;
e) Chủ động phối hợp với Phó Vụ trưởng khác để giải quyết công việc có liên quan đến lĩnh vực Phó Vụ trưởng khác phụ trách; trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo Vụ trưởng quyết định;
g) Tiếp công dân theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao;
h) Có ý kiến về công tác tổ chức cán bộ của đơn vị theo yêu cầu của Vụ trưởng; thực hiện chính sách cán bộ đối với công chức được phân công phụ trách trong phạm vi thẩm quyền;
i) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học theo phân công của Lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo VKSND tối cao;
k) Giao việc để thử thách, đào tạo công chức theo kế hoạch của Vụ;
l) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Vụ trưởng.
m) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Viện trưởng VKSND tối cao, trước Vụ trưởng đã phân công, uỷ quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Khi Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng ủy quyền quản lý, điều hành đơn vị. Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này, Phó Vụ trưởng được ủy quyền quản lý, điều hành đơn vị còn phải thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thay mặt Vụ trưởng chỉ đạo giải quyết các công việc của Vụ. Đối với những việc được pháp luật, VKSND tối cao quy định phải do chính Vụ trưởng quyết định hoặc vấn đề quan trọng khác thì phải báo cáo Vụ trưởng quyết định. Trường hợp không thể báo cáo Vụ trưởng, phải báo cáo, xin ý kiến đồng chí Phó Viện trưởng VKSND tối cao phụ trách đơn vị trước khi quyết định, sau đó phải báo cáo ngay Vụ trưởng để nắm được;
b) Trực tiếp điều hành hoạt động của Vụ; đối với những việc cần phối hợp với các Phó Vụ trưởng khác thì Phó Vụ trưởng được ủy quyền quản lý, điều hành đơn vị quyết định và báo cáo Vụ trưởng khi cần thiết;
c) Báo cáo Vụ trưởng về tình hình đơn vị, công chức, các công việc đã chỉ đạo giải quyết trong thời gian được Vụ trưởng ủy quyền.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức
1. Kiểm sát viên VKSND tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Viện trưởng VKSND tối cao về chế độ làm việc của Kiểm sát viên VKSND tối cao.
2. Kiểm sát viên cao cấp là Phó Vụ trưởng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Duyệt, ký các thông báo không kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các vụ việc theo quy định phân công của Viện trưởng VKSND tối cao;
b) Duyệt, ký các văn bản yêu cầu Toà án chuyển hồ sơ; thông báo xử lý đơn; thông báo tiến độ, kết quả xử lý, giải quyết đơn theo sự phân công, uỷ quyền của Vụ trưởng;
c) Báo cáo Vụ trưởng, Kiểm sát viên VKSND tối cao các vụ án, vụ việc theo quy định của Viện trưởng VKSND tối cao.
3. Kiểm sát viên cao cấp không giữ chức vụ lãnh đạo Vụ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nghiên cứu, xử lý đơn; nghiên cứu hồ sơ vụ, việc; lập hồ sơ kiểm sát; xây dựng báo cáo đề xuất quan điểm xử lý, giải quyết đơn đối với vụ, việc được phân công.
Đối với vụ, việc phải báo cáo Viện trưởng VKSND tối cao, tập thể Lãnh đạo VKSND tối cao, Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao hoặc Ban Thường vụ Đảng uỷ VKSND tối cao, Kiểm sát viên cao cấp phải xây dựng báo cáo bằng văn bản, lập sơ đồ tư duy và chuẩn bị tài liệu kèm theo, gửi ít nhất trước 03 ngày, trừ trường hợp đột xuất.
b) Đề xuất việc yêu cầu chuyển hồ sơ vụ, việc; việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ; đề xuất giải quyết đơn đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao kiến nghị theo thủ tục đặc biệt, đối với vụ, việc được phân công;
c) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo thẩm quyền trong vụ, việc được phân công theo quy định của pháp luật;
d) Tham gia phiên tòa, phiên họp của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao cùng Kiểm sát viên VKSND tối cao đối với vụ, việc được phân công;
đ) Thực hiện nhiệm vụ trong khởi kiện vụ án dân sự công ích theo phân công;
e) Cho ý kiến về việc xử lý đơn, việc giải quyết án đối với vụ, việc do công chức khác xử lý, giải quyết theo phân công của Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng phụ trách;
g) Tiếp công dân; đề xuất việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với vụ, việc được phân công hoặc vụ, việc khác theo yêu cầu của Vụ trưởng;
h) Nghiên cứu, đề xuất việc trả lời thỉnh thị của VKSND cấp dưới theo phân công; tham gia hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ đối với VKSND cấp dưới;
i) Phát hiện, tổng hợp vi phạm trong hoạt động tư pháp và vi phạm, thiếu sót trong hoạt động quản lý thông qua thực hiện nhiệm vụ; báo cáo lãnh đạo Vụ, đề xuất việc ban hành kiến nghị khắc phục, phòng ngừa vi phạm, tội phạm;
k) Tham gia xây dựng pháp luật, các văn bản của VKSND tối cao, nghiên cứu khoa học theo phân công của lãnh đạo Vụ;
l) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức khác theo kế hoạch của Vụ.
m) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của lãnh đạo Vụ.
n) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Viện trưởng VKSND tối cao, trước lãnh đạo đã phân công về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
4. Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên cao cấp, Kiểm tra viên chính, Kiểm tra viên, chuyên viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, d, đ, g, h, i, k, l và m khoản 3 Điều này đối với vụ, việc được phân công;
b) Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp có quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Viện trưởng VKSND tối cao, trước lãnh đạo đã phân công về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Chương III
CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC
Mục 1
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 10. Chương trình công tác năm
1. Xây dựng chương trình công tác năm
a) Trên cơ sở Chỉ thị công tác năm của Viện trưởng VKSND tối cao, công chức tham mưu, tổng hợp xây dựng dự thảo chương trình công tác năm, đề xuất các công việc chính của Vụ trong năm. Mỗi công việc cần xác định rõ lãnh đạo Vụ phụ trách, thời gian thực hiện, thời hạn hoàn thành.
b) Công chức tham mưu, tổng hợp gửi dự thảo chương trình công tác năm lấy ý kiến các Phó Vụ trưởng bằng văn bản.
c) Công chức tham mưu, tổng hợp ghi nhận đầy đủ ý kiến của các Phó Vụ trưởng, trình Vụ trưởng xem xét, quyết định.
2. Tổ chức thực hiện chương trình công tác năm
2.1. Trên cơ sở chương trình công tác năm đã được Vụ trưởng ký ban hành, các lãnh đạo Vụ chủ động tổ chức thực hiện các công việc được giao phụ trách, báo cáo Vụ trưởng và thông báo cho công chức tham mưu, tổng hợp nắm được các hoạt động, tiến độ, kết quả thực hiện công việc.
Công chức tham mưu, tổng hợp xây dựng chương trình, báo cáo công tác quý, báo cáo công tác tháng, báo cáo công tác tuần để triển khai thực hiện chương trình công tác năm.
2.2. Xây dựng chương trình công tác quý:
a) Chương trình công tác quý I của năm được xây dựng trên cơ sở các nhiệm vụ phải hoàn thành trong quý I của chương trình công tác năm.
b) Chương trình công tác các quý tiếp theo được xây dựng trên cơ sở tổng hợp kết quả công tác quý trước, xác định các nhiệm vụ phải hoàn thành trong quý tiếp theo gồm công việc chưa hoàn thành trong quý trước và các công việc phải hoàn thành trong từng quý tiếp theo của chương trình công tác năm.
c) Chương trình công tác quý phải xác định rõ các công việc phải thực hiện; lãnh đạo Vụ phụ trách, thời gian thực hiện, thời hạn hoàn thành từng công việc và những nhiệm vụ phát sinh.
2.3. Xây dựng báo cáo công tác tháng:
a) Trên cơ sở chương trình công tác quý và kết quả thực hiện công việc của từng tháng trong quý, công chức tham mưu, tổng hợp xây dựng báo cáo công tác tháng, đồng thời, xác định nhiệm vụ phải hoàn thành trong tháng tiếp theo.
b) Trường hợp có công việc chậm tiến độ, công chức tham mưu, tổng hợp báo cáo ngay Phó Vụ trưởng phụ trách công việc đó và Vụ trưởng để đôn đốc, khắc phục kịp thời.
2.4. Xây dựng báo cáo công tác tuần:
a) Công chức tham mưu, tổng hợp kịp thời tổng hợp các hoạt động của lãnh đạo Vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong tuần, dự kiến các nhiệm vụ phải thực hiện trong tuần tiếp theo để xây dựng báo cáo công tác tuần.
b) Khi có sự thay đổi lịch công tác tuần của lãnh đạo Vụ, công chức tham mưu, tổng hợp phải kịp thời thông báo cho các bộ phận và cá nhân liên quan biết.
3. Chương trình, báo cáo công tác quý, báo cáo công tác tháng phải được lấy ý kiến của các Phó Vụ trưởng bằng văn bản trước khi trình Vụ trưởng quyết định.
Việc xây dựng nội dung, gửi các chương trình, báo cáo công tác được thực hiện theo quy định của VKSND tối cao về chế độ thông tin, báo cáo và yêu cầu cụ thể của Văn phòng VKSND tối cao.
Điều 11. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tháng, hằng quý, sáu tháng và hằng năm, các Phó Vụ trưởng rà soát, đánh giá việc thực hiện công tác của tổ, nhóm, bộ phận giúp việc, công chức do mình phụ trách, những công việc chưa hoàn thành, chậm tiến độ so với các chương trình công tác; xác định biện pháp xử lý, khắc phục, kiến nghị việc điều chỉnh chương trình công tác (nếu cần thiết).
2. Trên cơ sở các chương trình công tác, công chức tham mưu, tổng hợp rà soát tiến độ thực hiện nhiệm vụ, báo cáo lãnh đạo Vụ. Trường hợp có sự điều chỉnh nội dung nhiệm vụ, lãnh đạo phụ trách, thời gian thực hiện, phải thông báo cho các Phó Vụ trưởng, tổ, nhóm, bộ phận giúp việc, công chức có liên quan để kịp thời điều chỉnh.
3. Công chức tham mưu, tổng hợp thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ theo các chương trình công tác. Kết quả thực hiện chương trình công tác là tiêu chí quan trọng để Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của công chức được phân công quản lý, là tiêu chí để đánh giá, phân loại, xếp loại thi đua công chức hằng năm.
Mục 2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 12. Trình tự, thủ tục giải quyết công việc của lãnh đạo Vụ
1. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng chủ động giải quyết công việc được giao hoặc giao nhiệm vụ cho tổ, nhóm, bộ phận giúp việc, công chức thuộc phạm vi quản lý triển khai thực hiện.
2. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng có thể tổ chức họp (trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến) với các tổ, nhóm, bộ phận công tác được giao phụ trách để nghe ý kiến khi thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cần thiết.
3. Vụ trưởng có thể làm việc trực tiếp tại trụ sở của các tổ công tác của Vụ tại Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh để nghe báo cáo, cho ý kiến về việc giải quyết đơn, án của các tổ công tác hoặc việc khác mà Vụ trưởng thấy cần thiết.
4. Chế độ báo cáo của Vụ trưởng
Vụ trưởng thực hiện chế độ báo cáo theo Quy chế về chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân, Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự của VKSND tối cao và phải báo cáo bằng văn bản với Lãnh đạo VKSND tối cao về những vụ, việc sau đây:
a) Vụ án, vụ việc có ý kiến khác nhau giữa Kiểm sát viên VKSND tối cao với Kiểm sát viên cao cấp là Vụ trưởng hoặc giữa Kiểm sát viên cao cấp là Vụ trưởng với Phó Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ;
b) Vụ án, vụ việc phức tạp được báo chí, dư luận xã hội quan tâm; đại biểu Quốc hội chất vấn hoặc có đơn, thư, phản ánh do lãnh đạo các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo VKSND tối cao chuyển đến để xem xét;
c) Vụ án đề xuất kháng nghị hoặc rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
d) Vụ án do Chánh án TAND tối cao kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
đ) Vụ án, vụ việc khác khi Phó Viện trưởng VKSND tối cao xét thấy cần thiết.
5. Chế độ báo cáo của Phó Vụ trưởng
a) Phó Vụ trưởng thực hiện chế độ báo cáo theo Quy chế về chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân, Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự của VKSND tối cao và báo cáo Vụ trưởng các việc sau đây:
a1) Các biện pháp triển khai thực hiện nhiệm vụ, tiến độ, khó khăn, vướng mắc và kết quả thực hiện nhiệm vụ được Vụ trưởng phân công;
a2) Nội dung, kết quả các hội nghị, hội thảo, cuộc họp được Vụ trưởng cử thay mặt Vụ trưởng tham gia;
a3) Việc quản lý tổ, nhóm, bộ phận công tác, công chức được phân công phụ trách.
b) Phó Vụ trưởng giữ ngạch Kiểm sát viên cao cấp còn thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 và khoản 4 Điều 12 của Quy chế này.
Điều 13. Trình tự, thủ tục xử lý, giải quyết đơn, án; chế độ báo cáo án
1. Trình tự, thủ tục xử lý, giải quyết đơn, án được thực hiện theo quy định của pháp luật, quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự của VKSND tối cao, quy định khác của Viện trưởng VKSND tối cao và quy định của Vụ trưởng.
2. Công chức được phân công giải quyết đơn qua nghiên cứu đơn cùng tài liệu kèm theo nếu thấy rõ không có căn cứ kháng nghị thì đề xuất không rút hồ sơ; nếu thấy không cần thiết rút hồ sơ vụ việc vẫn có đủ căn cứ giải quyết đơn thì đề xuất rút hồ sơ kiểm sát. Đối với đơn ưu tiên thì phải tiến hành rút hồ sơ vụ việc, trường hợp cần thiết do yêu cầu cấp bách có thể rút hồ sơ kiểm sát đồng thời với hồ sơ vụ việc để nghiên cứu trước khi nhận hồ sơ vụ việc.
3. Chế độ báo cáo án:
a) Công chức được phân công nghiên cứu hồ sơ, giải quyết đơn, án phải xây dựng báo cáo đề xuất theo mẫu do VKSND tối cao quy định và sơ đồ tư duy để báo cáo lãnh đạo Vụ về quan điểm giải quyết đơn, án. Báo cáo đề xuất giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm phải nêu rõ, đánh giá và có quan điểm đối với từng căn cứ nêu trong đơn.
b) Khi công chức báo cáo án với Vụ trưởng trong các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Quy chế này thì Phó Vụ trưởng phụ trách công chức phải tham dự và trình bày quan điểm; Phó Vụ trưởng khác tham dự khi Vụ trưởng yêu cầu.
c) Khi công chức báo cáo án với Phó Viện trưởng VKSND tối cao phụ trách đơn vị thì Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng phụ trách công chức phải tham dự và trình bày quan điểm; Phó Vụ trưởng khác tham dự khi Vụ trưởng hoặc Phó Viện trưởng VKSND tối cao yêu cầu.
d) Khi công chức báo cáo án với Viện trưởng VKSND tối cao, tập thể Lãnh đạo VKSND tối cao, Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao thì Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng phụ trách công chức phải tham dự; Phó Vụ trưởng khác tham dự khi được Vụ trưởng hoặc Lãnh đạo VKSND tối cao yêu cầu.
4. Khi báo cáo án theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này, Vụ trưởng quyết định việc Phó Vụ trưởng phụ trách và công chức được phân công nghiên cứu hồ sơ, giải quyết đơn, án thuộc các tổ công tác tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh được tham dự bằng hình thức trực tuyến.
Điều 14. Thủ tục xử lý, giải quyết công việc khác
1. Văn bản của Vụ 9 trình Lãnh đạo VKSND tối cao phải được Phó Vụ trưởng phụ trách kiểm tra, ký nháy trước khi trình Vụ trưởng ký.
2. Những việc do Vụ 9 chủ trì nhưng có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị khác thì trong tài liệu Vụ 9 trình Lãnh đạo VKSND tối cao phải có ý kiến bằng văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị đó.
3. Phiếu đề xuất giải quyết công việc của Vụ 9 phải thể hiện rõ, đầy đủ, chính xác ý kiến của công chức, Phó Vụ trưởng phụ trách, trình Vụ trưởng quyết định. Trường hợp trình Lãnh đạo VKSND tối cao thì phải có ý kiến của Vụ trưởng.
Mục 3
TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, CUỘC HỌP
Điều 15. Các loại hội nghị, cuộc họp
Căn cứ nhiệm vụ, yêu cầu công tác, Vụ tổ chức các hội nghị, cuộc họp sau:
1. Hội nghị triển khai công tác năm; hội nghị sơ kết công tác 06 tháng; hội nghị chuyên đề; hội nghị tập huấn kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Các cuộc họp gồm: Họp giao ban; họp giải quyết đơn, án và việc chuyên môn khác; họp góp ý các báo cáo quan trọng của Vụ; họp xây dựng văn bản pháp luật, văn bản của VKSND tối cao; họp xét chọn, đăng ký, triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cuộc họp khác khi Vụ trưởng xét thấy cần thiết.
Điều 16. Chuẩn bị tổ chức hội nghị, cuộc họp
1. Duyệt chủ trương
a) Đối với hội nghị, cuộc họp do Lãnh đạo VKSND tối cao chủ trì: Phó Vụ trưởng phụ trách tham mưu, đề xuất về chương trình, nội dung, thành phần, thời gian tổ chức; Vụ trưởng xem xét, báo cáo Lãnh đạo VKSND tối cao quyết định.
b) Đối với hội nghị, cuộc họp do Lãnh đạo Vụ chủ trì: Phó Vụ trưởng phụ trách tham mưu, đề xuất về người chủ trì, chương trình, nội dung, thành phần, thời gian tổ chức; Vụ trưởng xem xét, quyết định.
c) Người chủ trì cuộc họp quyết định việc tổ chức Phòng họp không giấy.
d) Tất cả các hội nghị, cuộc họp do Vụ 9 chủ trì phải được đăng ký, mời đại biểu, chuyển tài liệu lên phòng họp không giấy (trừ tài liệu là bí mật nhà nước).
2. Xây dựng kế hoạch, chương trình hội nghị, cuộc họp
2.1. Trên cơ sở chủ trương tổ chức hội nghị, cuộc họp đã được Lãnh đạo VKSND tối cao hoặc Vụ trưởng đồng ý, công chức được phân công xây dựng dự thảo kế hoạch, chương trình hội nghị, cuộc họp; Phó Vụ trưởng phụ trách hướng dẫn, kiểm tra, duyệt dự thảo; Vụ trưởng xem xét, quyết định hoặc báo cáo Lãnh đạo VKSND quyết định, ký ban hành kế hoạch, chương trình.
2.2. Đối với hội nghị toàn Ngành do Vụ 9 được phân công chủ trì tổ chức có nội dung liên quan đến các đơn vị khác thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp dưới thì Phó Vụ trưởng phụ trách chỉ đạo tổ công tác của Vụ được phân công tổ chức hội nghị thực hiện các việc sau đây:
a) Gửi dự thảo kế hoạch, chương trình hội nghị lấy ý kiến các đơn vị thuộc VKSND tối cao có liên quan về nội dung trước khi trình Vụ trưởng;
b) Thực hiện các nhiệm vụ của Vụ 9 được nêu trong kế hoạch đã ban hành;
c) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị khác thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp dưới được nêu trong kế hoạch đã ban hành;
d) Báo cáo Vụ trưởng, Lãnh đạo VKSND tối cao những vấn đề phát sinh, ảnh hưởng đến việc tổ chức hội nghị để giải quyết.
3. Chuẩn bị tài liệu hội nghị, cuộc họp
3.1. Đối với hội nghị, cuộc họp do Lãnh đạo VKSND tối cao chủ trì, tài liệu hội nghị, cuộc họp (báo cáo, tham luận, bài phát biểu khai mạc, bế mạc, bài đề dẫn, tài liệu khác) thuộc trách nhiệm của Vụ 9 do tổ công tác được phân công chuẩn bị, Phó Vụ trưởng phụ trách hướng dẫn, kiểm tra, duyệt dự thảo, Vụ trưởng xem xét, báo cáo Lãnh đạo VKSND tối cao quyết định.
Đối với hội nghị, cuộc họp do Vụ chủ trì, tài liệu hội nghị, cuộc họp do tổ công tác được phân công chuẩn bị, Phó Vụ trưởng phụ trách hướng dẫn, kiểm tra, duyệt dự thảo, Vụ trưởng xem xét, quyết định.
3.2. Thời hạn trình lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo VKSND tối cao duyệt tài liệu:
a) Đối với hội nghị, cuộc họp do Lãnh đạo VKSND tối cao chủ trì, tài liệu hội nghị, cuộc họp được gửi Phó Vụ trưởng phụ trách chỉnh sửa trước ngày tổ chức hội nghị ít nhất 15 ngày; gửi Vụ trưởng duyệt trước ngày tổ chức hội nghị ít nhất 10 ngày; gửi Lãnh đạo VKSND tối cao cho ý kiến trước ngày tổ chức hội nghị ít nhất 05 ngày.
b) Đối với hội nghị, cuộc họp do Vụ chủ trì, tài liệu hội nghị, cuộc họp được gửi Phó Vụ trưởng phụ trách chỉnh sửa trước ngày tổ chức hội nghị ít nhất 10 ngày; gửi Vụ trưởng duyệt trước ngày tổ chức hội nghị ít nhất 05 ngày.
c) Đối với tài liệu quan trọng của hội nghị, cuộc họp, Vụ trưởng có thể lấy ý kiến tập thể Lãnh đạo Vụ trước khi quyết định.
4. Các công tác chuẩn bị khác thực hiện theo kế hoạch tổ chức hội nghị, cuộc họp và phân công cụ thể của lãnh đạo Vụ.
Điều 17. Tổ chức hội nghị, cuộc họp
1. Điều hành hội nghị, cuộc họp:
a) Trước khi bắt đầu hội nghị, cuộc họp, Thư ký báo cáo người chủ trì về sự có mặt của thành phần tham dự; thông báo chương trình, yêu cầu của hội nghị, cuộc họp.
b) Người chủ trì điều hành hội nghị, cuộc họp theo chương trình; có thể điều chỉnh chương trình cho phù hợp với thực tế diễn biến hội nghị, cuộc họp nhưng phải thông báo cho những người tham dự biết.
c) Người chủ trì hội nghị, cuộc họp có ý kiến chỉ đạo, kết luận rõ về các vấn đề được thảo luận tại hội nghị, cuộc họp.
2. Ghi biên bản, xây dựng văn bản thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì hội nghị, cuộc họp
2.1. Thư ký hội nghị, cuộc họp có trách nhiệm ghi biên bản hội nghị, cuộc họp; xây dựng dự thảo văn bản thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì hội nghị, cuộc họp.
2.2. Dự thảo văn bản thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì hội nghị, cuộc họp được gửi, trình như sau:
a) Trình Phó Vụ trưởng phụ trách chỉnh sửa, ký ban hành, nếu Phó Vụ trưởng phụ trách là người chủ trì;
b) Trình Phó Vụ trưởng phụ trách chỉnh sửa, trình Vụ trưởng duyệt, ký ban hành, nếu Vụ trưởng là người chủ trì;
c) Trình Phó Vụ trưởng phụ trách chỉnh sửa, trình Vụ trưởng duyệt, trình Lãnh đạo VKSND tối cao xem xét, cho ý kiến, nếu Lãnh đạo VKSND tối cao là người chủ trì. Đối với hội nghị toàn Ngành thì gửi dự thảo văn bản thông báo kết luận lấy ý kiến đơn vị có liên quan thuộc VKSND tối cao trước khi trình Vụ trưởng; sau khi đã có ý kiến đồng ý của Lãnh đạo VKSND tối cao thì chuyển cho Chánh Văn phòng VKSND tối cao ký ban hành. Đối với cuộc họp thì việc ký ban hành văn bản thông báo ý kiến kết luận thực hiện theo chỉ đạo của Lãnh đạo VKSND tối cao.
3. Báo cáo kết quả hội nghị, cuộc họp
a) Phó Vụ trưởng báo cáo tình hình, kết quả hội nghị, cuộc họp do mình chủ trì với Vụ trưởng sau khi hội nghị, cuộc họp kết thúc.
b) Đối với hội nghị, cuộc họp do lãnh đạo Vụ cử công chức của Vụ tham dự, sau khi kết thúc, người tham dự phải báo cáo Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng phụ trách về diễn biến, kết quả hội nghị, cuộc họp, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến trách nhiệm của Vụ.
4. Triển khai thực hiện kết luận của người chủ trì hội nghị, cuộc họp
Công chức tham mưu, tổng hợp phối hợp với tổ, nhóm, bộ phận phụ trách nội dung tham mưu lãnh đạo Vụ việc triển khai thực hiện kết luận của người chủ trì hội nghị, cuộc họp; giúp lãnh đạo Vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo VKSND tối cao về kết quả thực hiện kết luận.
5. Ban hành văn bản thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì hội nghị, cuộc họp
a) Đối với hội nghị, cuộc họp do Lãnh đạo VKSND tối cao chủ trì, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Lãnh đạo VKSND tối cao cho ý kiến về văn bản thông báo ý kiến kết luận, công chức tham mưu, tổng hợp phối hợp với Văn phòng VKSND tối cao hoàn chỉnh văn bản để ban hành.
b) Đối với hội nghị, cuộc họp do lãnh đạo Vụ chủ trì, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc hội nghị, cuộc họp, công chức tham mưu, tổng hợp xây dựng văn bản thông báo ý kiến kết luận của lãnh đạo Vụ trình lãnh đạo Vụ chủ trì hội nghị, cuộc họp ký ban hành.
Mục 4
BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 18. Soạn thảo và ký văn bản
1. Công chức được giao soạn thảo văn bản, sau khi hoàn thành phải trình Phó Vụ trưởng phụ trách duyệt, sửa văn bản. Công chức chỉnh lý, hoàn thiện văn bản về nội dung và kỹ thuật, ký nháy và trình các cấp lãnh đạo Vụ ký theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.
2. Vụ trưởng có thẩm quyền ký các văn bản tố tụng, văn bản hành chính, văn bản trong công tác tổ chức cán bộ theo quy định của pháp luật và của Viện trưởng VKSND tối cao.
3. Phó Vụ trưởng được ký thay Vụ trưởng đối với các văn bản được Vụ trưởng phân công.
Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng uỷ quyền quản lý, điều hành đơn vị khi Vụ trưởng vắng mặt được ký các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Vụ trưởng, văn bản khác được Vụ trưởng uỷ quyền.
Điều 19. Thời hạn ban hành văn bản
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, văn thư của Vụ có trách nhiệm gửi, phát hành văn bản theo quy định, trừ trường hợp phát hành theo chế độ hỏa tốc.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lãnh đạo VKSND tối cao thông qua hoặc cho ý kiến chỉ đạo về nội dung công việc, công chức được phân công hoàn chỉnh thủ tục để ban hành văn bản.
Điều 20. Phát hành văn bản
1. Công chức tham mưu, tổng hợp thực hiện việc phát hành văn bản của Vụ sau khi lãnh đạo Vụ ký; cập nhật sổ sách, lưu, quản lý văn bản. Việc gửi văn bản trực tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành thực hiện theo quy định của VKSND tối cao.
2. Công chức tham mưu, tổng hợp thực hiện việc công khai các văn bản của Vụ theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao.
Mục 5
KIỂM TRA
Điều 21. Phạm vi, đối tượng kiểm tra
1. Vụ có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành các quy định, hướng dẫn của VKSND tối cao và của Vụ ban hành về công tác kiểm sát án dân sự đối với công chức thuộc Vụ và VKSND cấp dưới; kiểm tra việc thực hiện, kết quả công tác chuyên môn, nghiệp vụ của VKSND cấp dưới theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao.
2. Việc kiểm tra phải căn cứ vào kế hoạch kiểm tra hàng năm và thực hiện đúng quy định về công tác kiểm tra của VKSND tối cao. Việc kiểm tra đột xuất phải được Lãnh đạo VKSND tối cao đồng ý.
Điều 22. Thẩm quyền kiểm tra
1. Vụ trưởng có thẩm quyền kiểm tra các việc, đối tượng quy định tại Điều 21 của Quy chế này.
2. Phó Vụ trưởng có thẩm quyền kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức, tổ, nhóm, bộ phận được phân công phụ trách; các việc khác theo yêu cầu của Vụ trưởng.
Điều 23. Hình thức kiểm tra
Vụ thực hiện các hình thức kiểm tra sau đây:
1. Tự kiểm tra đối với việc thực hiện nhiệm vụ của công chức, tổ, nhóm, bộ phận công tác thuộc Vụ.
2. Kiểm tra qua báo cáo của các VKSND cấp dưới.
3. Kiểm tra qua hồ sơ kiểm sát của các VKSND cấp dưới.
4. Kiểm tra qua làm việc trực tiếp tại các VKSND cấp dưới.
Điều 24. Ban hành kết luận kiểm tra
1. Khi việc kiểm tra kết thúc, người được phân công tổng hợp ý kiến của những người tiến hành kiểm tra, xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra, báo cáo người chủ trì kiểm tra xem xét.
2. Dự thảo kết luận kiểm tra được gửi cho đối tượng bị kiểm tra để giải trình và những người tiến hành kiểm tra để góp ý hoàn thiện.
3. Người được phân công tổng hợp các ý kiến giải trình, ý kiến của những người tiến hành kiểm tra về nội dung giải trình, ý kiến của người chủ trì kiểm tra để xây dựng kết luận kiểm tra, trình người chủ trì kiểm tra ký ban hành.
4. Nội dung của kết luận kiểm tra, việc gửi kết luận kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao.
5. Công chức tham mưu, tổng hợp giúp lãnh đạo Vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra của đối tượng bị kiểm tra.
Mục 6
ĐI CÔNG TÁC
Điều 25. Đi công tác trong nước
1. Tham gia đoàn công tác:
a) Vụ trưởng cử công chức của Vụ tham gia các đoàn công tác của Đảng, Nhà nước, đoàn công tác liên ngành, của VKSND tối cao theo đúng yêu cầu.
b) Công chức được cử tham gia đoàn công tác phải chuẩn bị những nội dung liên quan đến công tác của Vụ, của VKSND tối cao bằng văn bản theo chương trình, kế hoạch của đoàn công tác; gửi lãnh đạo Vụ cho ý kiến trước khi tham gia đoàn.
Công chức được cử đi công tác phải thực hiện đúng quy định của VKSND tối cao về đi công tác; chương trình, kế hoạch của đoàn công tác. Nếu thời gian đi công tác từ 03 ngày trở lên, Phó Vụ trưởng phụ trách hoặc Vụ trưởng có thể phân công người thay thế công chức giải quyết công việc.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc chương trình công tác, công chức tham gia đoàn công tác phải báo cáo lãnh đạo Vụ về kết quả chương trình công tác, những vấn đề thuộc trách nhiệm giải quyết của Vụ do cơ sở đề nghị; đồng thời gửi kết luận, thông báo của Trưởng đoàn công tác tới lãnh đạo Vụ.
2. Vụ trưởng tổ chức đoàn công tác
a) Trên cơ sở chương trình công tác năm hoặc do yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, Vụ trưởng quyết định tổ chức đoàn công tác của Vụ tại VKSND cấp dưới hoặc cơ quan, đơn vị khác sau khi được sự đồng ý của Lãnh đạo VKSND tối cao.
b) Tuỳ từng trường hợp, công chức được phân công xây dựng dự thảo quyết định thành lập đoàn công tác, chương trình, kế hoạch công tác, trình Phó Vụ trưởng phụ trách cho ý kiến, trình Vụ trưởng quyết định.
c) Công chức được phân công liên hệ với VKSND cấp dưới, cơ quan, đơn vị nơi đến công tác để trao đổi, thống nhất chương trình, kế hoạch công tác, yêu cầu VKSND cấp dưới, cơ quan, đơn vị nơi đến công tác chuẩn bị tài liệu làm việc.
d) Công chức được giao chuẩn bị tài liệu làm việc thuộc trách nhiệm của Vụ trình Phó Vụ trưởng phụ trách cho ý kiến, trình Vụ trưởng duyệt; được gửi cho thành viên đoàn công tác, VKSND cấp dưới, cơ quan, đơn vị nơi đến công tác trước ngày làm việc.
đ) Đoàn công tác làm việc theo đúng chương trình, kế hoạch; trường hợp cần thiết phải thay đổi nội dung, thời gian làm việc phải thống nhất với VKSND cấp dưới, cơ quan, đơn vị nơi đến công tác; trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn công tác phải báo cáo Vụ trưởng, Lãnh đạo VKSND tối cao.
e) Sau khi hoàn thành chương trình công tác, Trưởng đoàn công tác chỉ đạo việc xây dựng dự thảo văn bản thông báo ý kiến kết luận của Trưởng đoàn, gửi lãnh đạo Vụ cho ý kiến, gửi VKSND cấp dưới, cơ quan, đơn vị nơi đến công tác để trao đổi trước khi ký ban hành.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc chương trình công tác, Trưởng đoàn công tác phải báo cáo với Vụ trưởng, Lãnh đạo VKSND tối cao về kết quả công tác, những kiến nghị của VKSND cấp dưới, cơ quan, đơn vị nơi đến công tác có liên quan đến thẩm quyền, trách nhiệm của Vụ, của VKSND tối cao; đề xuất giải pháp trả lời hoặc thực hiện kiến nghị.
g) Công chức tham mưu, tổng hợp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện ý kiến kết luận của Trưởng đoàn công tác.
Điều 26. Đi công tác, học tập ở nước ngoài
1. Vụ trưởng cử công chức của Vụ đi công tác, học tập ở nước ngoài theo đúng yêu cầu.
2. Công chức được cử phải chuẩn bị những nội dung liên quan đến công tác của Vụ, của VKSND tối cao bằng văn bản theo chương trình, kế hoạch công tác, học tập; gửi lãnh đạo Vụ cho ý kiến trước khi đi.
Công chức được cử phải thực hiện đúng quy định của VKSND tối cao về đi công tác, học tập ở nước ngoài; chương trình, kế hoạch công tác, học tập; chấp hành quy định pháp luật của nước đến công tác, học tập; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong thời gian công tác, học tập. Nếu thời gian đi công tác, học tập từ 03 ngày trở lên, Phó Vụ trưởng phụ trách hoặc Vụ trưởng có thể phân công người thay thế công chức giải quyết công việc.
3. Kết thúc chuyến công tác, học tập ở nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày về nước, công chức phải báo cáo bằng văn bản về kết quả chuyến công tác, học tập với lãnh đạo Vụ.
Mục 7
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN
Điều 27. Chế độ báo cáo
1. Vụ, lãnh đạo Vụ thực hiện chế độ báo cáo theo Quy chế về chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân, Quy chế công tác kiểm sát án dân sự của VKSND tối cao và Quy chế này.
2. Các báo cáo, tờ trình của Vụ trước khi trình Viện trưởng VKSND tối cao phải có ý kiến của Phó Viện trưởng VKSND tối cao phụ trách đơn vị.
3. Phó Vụ trưởng báo cáo Vụ trưởng các việc sau đây:
a) Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc có ý kiến khác nhau và những việc cần xin ý kiến Vụ trưởng;
b) Nội dung và kết quả công việc khi được Vụ trưởng giao phụ trách đơn vị trong thời gian Vụ trưởng đi vắng;
c) Nội dung và kết quả của hội nghị, cuộc họp khi được Vụ trưởng ủy quyền tham dự hoặc chủ trì các hội nghị, cuộc họp đó;
d) Kết quả làm việc và những kiến nghị của các đơn vị và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác ở trong nước cũng như nước ngoài.
4. Công chức khác của Vụ thực hiện chế độ báo cáo theo Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự của VKSND tối cao và Quy chế này.
Điều 28. Chế độ thông tin cho công chức trong đơn vị
Vụ trưởng có trách nhiệm thông báo để công chức nắm bắt được những thông tin sau đây:
1. Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ngành liên quan đến công việc của đơn vị và của Ngành;
2. Kế hoạch công tác của Ngành và chương trình công tác của Vụ;
3. Tuyển dụng, đi học, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm công chức;
4. Văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đơn vị;
5. Quy chế của Ngành, nội quy làm việc của đơn vị;
6. Các vấn đề khác theo quy định.
Điều 29. Việc cung cấp thông tin cho báo chí, phương tiện truyền thông
1. Theo ủy quyền của Lãnh đạo VKSND tối cao, lãnh đạo Vụ thực hiện việc trả lời báo chí, yêu cầu cơ quan báo chí đã đăng, phát các tin, bài có nội dung sai sự thật phải cải chính hoặc thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc cung cấp thông tin cho báo chí, phương tiện truyền thông khác của lãnh đạo Vụ phải đúng quy định của pháp luật và của VKSND tối cao, bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác.
Điều 30. Công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu
1. Công tác văn thư, lưu trữ của Vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao.
2. Công văn, tài liệu gửi đến Vụ phải được công chức tham mưu, tổng hợp tập hợp, phân loại, ghi vào sổ theo dõi, đề xuất xử lý và chuyển ngay đến Vụ trưởng để xử lý; trường hợp Vụ trưởng đi vắng thì chuyển đến Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng ủy quyền quản lý, điều hành đơn vị. Phó Vụ trưởng được ủy quyền quản lý, điều hành đơn vị báo cáo Vụ trưởng nắm được ý kiến xử lý của mình. Sau khi có ý kiến của lãnh đạo Vụ, công chức tham mưu, tổng hợp chuyển văn bản đến Phó Vụ trưởng phụ trách hoặc công chức được phân công giải quyết; người nhận văn bản phải ký vào sổ theo dõi.
3. Văn bản, tài liệu do Vụ soạn thảo, ban hành phải được đăng ký số, phát hành theo quy định, lưu 01 bản ở công chức tham mưu, tổng hợp và trả lưu cho công chức soạn thảo văn bản.
4. Văn bản, tài liệu được lưu tại công chức tham mưu, tổng hợp theo từng loại, từng cấp ban hành, theo thứ tự thời gian và có danh mục.
5. Công chức có trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hồ sơ, văn bản, tài liệu liên quan tới công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật, của VKSND tối cao, cuối năm phải sắp xếp, lập danh mục bàn giao cho bộ phận lưu trữ của Vụ.
6. Công chức tham mưu, tổng hợp giúp Vụ trưởng thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu của Vụ; theo dõi, kiểm tra việc lập, quản lý, sử dụng hồ sơ, văn bản, tài liệu của công chức; báo cáo đầy đủ, kịp thời với Vụ trưởng về sai sót, vi phạm trong công tác này.
Mục 8
CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của lãnh đạo Vụ trong công tác tổ chức cán bộ của Vụ
1. Tiếp nhận công chức; điều động, phân công nhiệm vụ cho công chức trong Vụ theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao.
2. Quản lý công chức; đánh giá, xếp loại công chức của Vụ theo thẩm quyền.
3. Rà soát, đề nghị quy hoạch, đề nghị bổ nhiệm chức vụ quản lý trong Vụ; đề xuất chỉ tiêu biên chế, báo cáo Lãnh đạo VKSND tối cao quyết định; chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về đề nghị, đề xuất của mình.
4. Thực hiện chính sách cán bộ đối với công chức trong Vụ; kiến nghị Viện trưởng VKSND tối cao về việc thực hiện chính sách đối với công chức trong Vụ.
5. Cử người hướng dẫn người tập sự trong Vụ; nhận xét, đánh giá kết quả tập sự, đề nghị công nhận hết thời gian tập sự hoặc kéo dài thời gian tập sự; đề nghị hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
6. Quyết định thành lập, tham gia Hội đồng đề nghị nâng lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật của Vụ theo quy định của VKSND tối cao. Vụ trưởng là Chủ tịch hội đồng. Hội đồng hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Trên cơ sở kết quả thảo luận, quyết định của Hội đồng, Vụ trưởng đề nghị đơn vị, cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 32. Quản lý công chức
1. Lãnh đạo Vụ quản lý công chức của Vụ theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao. Công chức của Vụ phải chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, bảo đảm chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Công chức của Vụ được tham gia hoạt động chung do VKSND tối cao, các tổ chức đoàn thể thuộc VKSND tối cao tổ chức. Đối với hoạt động do đơn vị khác thuộc VKSND tối cao tổ chức, công chức được tham gia khi có sự đồng ý của lãnh đạo Vụ.
3. Vụ trưởng đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của Lãnh đạo VKSND tối cao. Phó Vụ trưởng nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng ủy quyền quản lý, điều hành đơn vị. Công chức nghỉ việc riêng phải xin phép Phó Vụ trưởng phụ trách; nghỉ phép 01 ngày trở lên phải làm đơn xin nghỉ (theo mẫu) được Phó Vụ trưởng phụ trách và Vụ trưởng đồng ý; văn bản xin nghỉ phép được gửi đến Tổ tham mưu, tổng hợp để xác nhận số ngày phép trước khi trình các cấp lãnh đạo Vụ.
4. Công chức xin xuất cảnh vì việc riêng phải báo cáo lãnh đạo Vụ, cấp ủy và chỉ được xuất cảnh khi cấp có thẩm quyền cho phép và thực hiện đúng quy định của Đảng, pháp luật và VKSND tối cao.
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Mục 1
QUAN HỆ CÔNG TÁC VỚI BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG UỶ,
LÃNH ĐẠO VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO,
CÁC ĐƠN VỊ VÀ CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN
Điều 33. Quan hệ công tác giữa Vụ trưởng, lãnh đạo Vụ với Ban Thường vụ Đảng ủy VKSND tối cao
1. Vụ trưởng có trách nhiệm chấp hành, triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch và thông báo của Ban Thường vụ Đảng ủy VKSND tối cao tại đơn vị mình phụ trách và báo cáo kết quả thực hiện với Ban Thường vụ Đảng ủy VKSND tối cao.
2. Vụ trưởng có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, báo cáo đề xuất Ban Thường vụ Đảng ủy VKSND tối cao thảo luận, quyết nghị giải quyết những vụ, việc thuộc chức trách, nhiệm vụ của Đảng ủy.
3. Quan hệ công tác giữa lãnh đạo Vụ với Ban Thường vụ Đảng ủy VKSND tối cao thực hiện theo quy định của Đảng và quy định về việc phối hợp công tác do VKSND tối cao ban hành.
Điều 34. Quan hệ công tác giữa Vụ trưởng với Lãnh đạo VKSND tối cao
1. Vụ trưởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Viện trưởng VKSND tối cao. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác của Vụ đã được Viện trưởng VKSND tối cao phê duyệt, Vụ trưởng chủ động tổ chức triển khai mọi hoạt động của Vụ trong phạm vi thẩm quyền của mình và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng VKSND tối cao, Phó Viện trưởng VKSND tối cao phụ trách đơn vị.
2. Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo và xin ý kiến Phó Viện trưởng VKSND tối cao phụ trách đơn vị về giải quyết nhiệm vụ chuyên môn và các công tác khác của đơn vị, chấp hành nghiêm chỉnh ý kiến chỉ đạo của Phó Viện trưởng VKSND tối cao phụ trách.
3. Trường hợp Vụ trưởng chưa nhất trí với kết luận của Phó Viện trưởng VKSND tối cao phụ trách thì Vụ trưởng vẫn phải chấp hành nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Viện trưởng VKSND tối cao.
Điều 35. Quan hệ công tác với các đơn vị thuộc VKSND tối cao
1. Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị khác thuộc VKSND tối cao trong thực hiện công tác kiểm sát án dân sự; trong việc xây dựng pháp luật, chỉ thị, quy định của VKSND tối cao; giải đáp vướng mắc, trả lời thỉnh thị, hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm sát án dân sự; trong triển khai nghiên cứu đề tài, đề án được Lãnh đạo VKSND tối cao giao; trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ pháp luật, nghiệp vụ cho công chức của Vụ.
2. Vụ phối hợp với cơ quan, đơn vị hữu quan hướng dẫn VKSND cấp dưới giải quyết khó khăn, vướng mắc về nghiệp vụ kiểm sát án dân sự.
3. Vụ phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc tổ chức bộ máy, biên chế, tiếp nhận, điều động, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm và quản lý công chức của Vụ; trong xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác Kiểm sát án dân sự của toàn Ngành.
4. Vụ phối hợp với Văn phòng, Cục Tài chính VKSND tối cao tổ chức thực hiện chương trình công tác, quản lý hành chính tư pháp, trang bị phương tiện làm việc, kinh phí hoạt động.
5. Vụ phối hợp với Vụ Pháp chế trong công tác xây dựng pháp luật; phối hợp với Viện Khoa học kiểm sát trong đăng ký, thẩm định, nghiệm thu đề tài, đề án.
6. Vụ phối hợp với Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp, Thanh tra VKSND tối cao và các đơn vị có liên quan để giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công chức, công tác của Vụ.
7. Vụ phối hợp với cơ quan báo chí của Ngành trong thực hiện công tác tuyên truyền.
Điều 36. Quan hệ công tác với VKSND cấp dưới
1. Vụ căn cứ chỉ thị công tác hàng năm của Viện trưởng VKSND tối cao, ban hành hướng dẫn công tác kiểm sát án dân sự cho toàn Ngành; thông báo, truyền đạt, triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo VKSND tối cao về công tác kiểm sát án dân sự đến các VKSND cấp dưới; giải đáp vướng mắc, trả lời thỉnh thị, hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm sát án dân sự cho VKSND cấp dưới; kiểm tra việc thực hiện chỉ thị, quy định của VKSND tối cao, việc thực hiện công tác Kiểm sát án dân sự của VKSND cấp dưới.
2. Các VKSND cấp dưới có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh văn bản, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo VKSND tối cao; nghiên cứu nội dung giải đáp vướng mắc, trả lời thỉnh thị, hướng dẫn của Vụ để thống nhất nhận thức, áp dụng đúng pháp luật; thực hiện nghiêm túc kết luận kiểm tra của Vụ.
Trường hợp không nhất trí với chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ thì báo cáo bằng văn bản, nêu rõ vấn đề không nhất trí, lý do và quan điểm chính thức của lãnh đạo VKSND cấp dưới. Vụ phải xem xét, trả lời VKSND cấp dưới; trường hợp cần thiết, Vụ phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc VKSND tối cao, báo cáo Lãnh đạo VKSND tối cao để giải quyết.
Điều 37. Quan hệ công tác giữa lãnh đạo Vụ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng Lương cơ quan VKSND tối cao
1. Quan hệ công tác giữa lãnh đạo Vụ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan VKSND tối cao thực hiện theo quy định của VKSND tối cao về thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Quan hệ công tác giữa lãnh đạo Vụ với Hội đồng Lương cơ quan VKSND tối cao thực hiện theo quy định của VKSND tối cao về quan hệ công tác với Hội đồng Lương cơ quan.
Điều 38. Quan hệ công tác với cơ quan, tổ chức hữu quan
1. Vụ tham mưu Lãnh đạo VKSND tối cao trong quan hệ kiểm sát và phối hợp với TAND tối cao, quan hệ phối hợp với bộ, ngành hữu quan; chủ động trong quan hệ công tác với các đơn vị chuyên môn của TAND tối cao và bộ, ngành hữu quan bảo đảm thực hiện tốt công tác Kiểm sát án dân sự.
Quan hệ công tác giữa Vụ với cơ quan, tổ chức hữu quan thực hiện theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao.
2. Theo chỉ đạo, phân công của Lãnh đạo VKSND tối cao, Vụ chủ trì tổ chức hoặc tham gia hội nghị, cuộc họp với cơ quan, đơn vị hữu quan về công tác giải quyết, kiểm sát giải quyết án dân sự; xây dựng pháp luật, án lệ và hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết, kiểm sát giải quyết án dân sự thuộc thẩm quyền.
Mục 2
QUAN HỆ CÔNG TÁC TRONG VỤ
Điều 39. Quan hệ công tác giữa các lãnh đạo Vụ
1. Vụ trưởng điều hành mọi hoạt động của Vụ.
2. Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ theo chức trách được giao và theo sự uỷ nhiệm, phân công của Vụ trưởng, có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác với Vụ trưởng.
3. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thì thực hiện theo ý kiến của Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Phó Viện trưởng VKSND tối cao phụ trách đơn vị quyết định.
Điều 40. Quan hệ công tác giữa lãnh đạo Vụ với tổ chức Đảng trong Vụ
1. Lãnh đạo Vụ phối hợp với đại diện cấp uỷ để bàn chủ trương công tác của Vụ, biện pháp giải quyết ý kiến, kiến nghị của đảng viên và đơn vị, tổ chức khác về hoạt động của Vụ.
2. Bí thư Chi bộ được mời tham dự các cuộc họp do lãnh đạo Vụ chủ trì có nội dung liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đảng viên.
3. Vụ trưởng tham khảo ý kiến tổ chức Đảng trong Vụ trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đảng viên; phối hợp với tổ chức Đảng trong Vụ để tổ chức các phong trào thi đua và xây dựng đơn vị trong sạch, vững mạnh toàn diện.
4. Vụ trưởng tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức Đảng trong Vụ hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của Vụ được Lãnh đạo VKSND tối cao giao.
Điều 41. Quan hệ giữa lãnh đạo Vụ với công chức
1. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng phụ trách định kỳ hoặc đột xuất họp với công chức để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ công tác của từng công chức.
2. Công chức có trách nhiệm báo cáo kịp thời với lãnh đạo Vụ về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện Quy chế này và những vấn đề kiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với yêu cầu của lãnh đạo Vụ, của VKSND tối cao.
3. Trong công tác tham mưu, đề xuất hoặc giải quyết công việc nếu có ý kiến khác nhau giữa công chức với Phó Vụ trưởng thì báo cáo Vụ trưởng xem xét, quyết định.
Điều 42. Quan hệ giữa các công chức trong Vụ
1. Công chức được giao chủ trì giải quyết các công việc liên quan đến công chức khác phải trao đổi với công chức đó. Công chức được trao đổi có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của công chức được giao chủ trì.
2. Công chức có trách nhiệm phối hợp thực hiện chương trình công tác của Vụ, trường hợp có ý kiến khác nhau hoặc có công việc liên quan đến đơn vị khác thì báo cáo đề xuất lãnh đạo Vụ xem xét, quyết định.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Khen thưởng, kỷ luật
Công chức chấp hành tốt các quy định của Quy chế này được đề nghị khen thưởng theo quy định; nếu làm trái hoặc không chấp hành thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật và của VKSND tối cao.
Điều 44. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quy chế về tổ chức và hoạt động của Vụ Kiểm sát án dân sự được ban hành kèm theo Quyết định số 209/QĐ-VKSTC-V9 ngày 22/5/2025 của Viện trưởng VKSND tối cao.
Điều 45. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc VKSND tối cao, Viện trưởng VKSND các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Viện trưởng VKSND tối cao quyết định./.